Chẩn đoán phân biệt viêm phần phụ, hướng điều trị

Viêm nhiễm hố chậu do nhiều loại vi khuẩn nên thường khó điều trị. Cố nhiều phác đồ điều trị tuỳ thuộc vào hình thái lâm sàng.

5. Chẩn đoán phân biệt viêm phần phụ, hướng điều trị

(Theo sách đào tạo sản khoa – Bộ Y tế)

- Đau do bệnh đường tiêu hoá và tiết niệu

+ Viêm ruột thừa cấp: viêm phần phụ thấy đau cả 2 bên, điểm của phần phụ phải thấp hơn điểm đau của ruột thừa viêm.

+ Viêm mủ bể thận

+ Viêm đại tràng.

Đau do bệnh lý phụ khoa

+ Chửa ngoài từ cung: chậm kinh, đau bụng một bên hố chậu rong

Siêu âm: không thấy túi 01 trong buồng TC.

Viêm, ứ nước vòi tủ cung do Lao

5. Tiến triển

5.1. Thuận lợi

Khi sử dụng kháng sinh sớm, phù hợp bệnh sẽ diễn tiến tốt với biểu hiện hết sốt, đỡ đau bụng, các xét nghiệm cận lâm sàng sẽ trở lại bình thường trong một vài ngày. Nội soi có thể chỉ định nếu vẫn tồn tại một khối ở vừng chậu sau khi đã dùng kháng sinh phù hợp.

5.2. Cốc diễn biến khác

5.2.1. Viêm phúc mạc đáy chậu

Đây là một hậu quả khi viêm phần phụ không được điều trị đúng cách, cũng có khi trở thành một cấp cứu bụng đối với các nhiễm trừng nặng. Viêm phúc mạc khu trú ở đáy chậu vì các tạng lân cận, đặc biệt là mạc nối lớn, đại tràng sigma cùng với các quai ruột non nằm cạnh cơ quan sinh dục che phủ làm hạn chế sự lan rộng của nhiễm trừng. Khi khám xét vùng bụng thấy có phần ứng khu trú ở hạ vị, một đôi khi có dấu hiệu co cứng thành bụng, phần bụng trên rốn thì mềm. Khám âm đạo - trực tràng rất đau, hạ vị có khối dính, khó xác định tử cung và ranh giới giữa tử cung với khối viêm dính.

5.2.2. Abces phần phụ

Các ổ abces hình thành từ một viêm vòi tử cung mà không phát hiện được hoặc điều trị không tốt. Trên siêu âm cho ta hình ảnh một khối cạnh tử cung, hình bầu dục, bề dày, âm vang (echo) hỗn hợp. Soi ổ bụng cho phép chọc dò tháo mủ, rửa ổ abces với dung dịch nước muối sinh lý, phải kết hợp các kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng .

5.2.3. Abces buồng trứng: hiếm gặp, bệnh cảnh lâm sàng giếng như ứ mủ vòi tủ cung. Khi mổ phát hiện được phải cắt buồng trứng.

5.2.4. Viêm tấy lan toả đáy chậu

Nhiễm trùng có thể tạo nên một abces dưới phúc mạc, có thể lan lên cao hơn trong dây chằng rộng hoặc xuống phía dưới hướng ra phía tầng sinh môn. Việc điều trị thường là phẫu thuật để dẫn lưu ể mủ.

5.2.5. Viêm phúc mạc toàn thể

Nhiễm trùng lan ra khồi hố chậu gây viêm phúc mạc toàn thể.

Có các triệu chứng của nhiễm trùng nặng: sốt cao, nhiễm độc

Có các dấu hiệu bụng ngoại khoa: phản ứng phúc mạc, đề kháng thành bụng

5.2.6. Tiến triển lâu dài: Có thể có các đợt tái phát nặng hoặc nhẹ khi có nhiễm khuẩn ở cơ quan sinh dục hay ngoài cơ quan sinh dục

5.3. Di chứng

Di chứng thường gặp của viêm nhiễm hố chậu đó là:

- Vô sinh do: tắc vòi tử cung hai bên, dính tua loa vòi

- Thai ngoài từ cung.

- Đau vừng chậu kinh niên.

6. ĐIỂU TRỊ

Viêm nhiễm hố chậu do nhiều loại vi khuẩn nên thường khó điều trị. Cố nhiều phác đồ điều trị tuỳ thuộc vào hình thái lâm sàng.

6.1. Viêm cấp do Chlamydia và lậu

- Điều trị tuyến cơ sở:

+ Ofloxacin 400mg đường uống trong 14 ngày hoặc

+ Levofloxacin 500mg/ngày trong 14 ngày.

+ Có thể phối hợp với Metronidazole 500mg uống trong 14 ngày.

+ Có thể phối hợp với Doxycyclin lOOmg X 2 viên uống /ngày X 14 ngày.

Chú ý:

+ Điều trị ngoại trú nếu trong 24 - 48 giờ không cải thiện, phải nhập viện điều trị.

+ Để tránh tái phát cần phải điều trị cả bạn tình.

- Điều trị nội trú:

+ Cephalosporin III 2g tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ và Doxycycline 100mg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ cho đến khi cải thiện.

+ Sau độ, Doxycycline 100mg X 2 viên uống /ngày trong 14 ngày

6.2. Abces phần phụ, viêm phúc mạc đáy chậu

Sau khi dừng kháng sinh toàn thân, phối hợp (Ceftriazone + Aminozide + Metroni dazole). Có thể điều trị bằng nội soi với giải phóng các sợi dính, chọc dò túi mủ, rửa ổ abces, cần thiết có thể dẫn lưu.

Có một vài tác giả khuyên nên dừng kháng sinh mạnh sau đó nội soi gỡ dính, tháo mủ và dẫn lưu ổ bụng. Có nhũng tác động về mặt giải phẫu khi tiến hành nội soi do viêm và dính, do đó cần đặc biệt chú ý khi tiến hành các thủ thuật ngoại khoa.

6.3.Viêm phúc mạc bán cấp

Viêm phúc mạc dính, cần phải ưu tiên điều trị Chlamydia trachomatis bằng cách phối hợp nhóm cycline (Doxycycline, Vibramycine) với Gentamycine hoặc Metronidazole. Thời gian điểu trị là khoảng 21 ngày. Trong tất cả các trường hợp nên phối hợp điều trị cho bạn tĩnh.

6.4. Viêm phức mạc toàn thể

Ngoại khoa: do nhiễm trùng lan ra khỏi hố chậu nên phải can thiệp ngoại khoa để giải quyết nguyên nhân, làm sạch và dẫn lưu ổ bụng. Lấy bệnh phẩm xét nghiệm vi khuẩn.

Nội khoa: bồi phụ nước, điện giải, kháng sinh trước và sau phẫu thuật.

7. DỰ PHÒNG

- Định kỳ tổ chức khám phụ khoa ở tuyến cơ sở để phát hiện và điểu trị sớm, đặc biệt nhóm nguy cơ hoặc những người phải làm việc trong môi trường nước bẩn...

- Phát hiện sớm, điều trị tích cực viêm nhiễm đường sinh dục dưới ngay khi mới nhiễm

- Phát hiện và điều trị viêm niệu đạo ở nam và nữ có hiệu quả

- Sử dụng bao cao su ở những người có nguy cơ cao với bệnh lây qua đường tình dục.

- Tôn trong nguyên tắc vô khuẩn khi làm các thủ thuật sản phụ khoa.

- Tuyên truyền, hướng dẫn cách vệ sinh kinh nguyệt, vệ sinh cá nhân, vệ sinh giao hợp.

- Vận động sinh đẻ có kế hoạch, tránh có thai ngoài ý muốn.

Tuyên truyền lối sống lành mạnh.

Benh.vn

adv-content