Bệnh viêm tai giữa mủ mạn tính có tổn thương xương

Đây là loại viêm tai giữa mạn tính thường gặp và hay biến chứng vì có tổn thương xương.

Đại cương

- Gặp ở mọi lứa tuổi.

- Thời gian chảy mủ tai trên 3 tháng.

- ảnh hưởng nhiều đến sức nghe (điếc dẫn truyền).

- Biến chứng nguy hiểm.

1. Đặc điểm. 

- Hay gặp biến chứng vì có tổn thương xương.

- Hay có cholesteatome.

2. Giải phẫu bệnh lý: tổn thương niêm mạc ở hang chũm và thượng nhĩ là chủ yếu:

- Niêm mạc sần sùi nhiều nụ hạt thoái hoá thành polyp.

- Lớp biểu mô ngoài bị mất.

- Dưới lớp niêm mạc sùi là xương viêm, xương viêm ở hòm nhĩ có thể lên trần thượng nhĩ, mê nhĩ.

- Cholesteatome: là khối mầu trắng giống như bã đậu, gồm nhiều tế bào biểu mô, lẫn các chất mỡ và cholesterin. Lớp màng bao phủ lên bề ngoài là lớp biểu mô lát dính sát vào tổ chức liên kết mỏng có chứa men collagenase. Nó có khả năng tiêu xương rất mạch. Khối cholesteatome phát triển đến đâu phá huỷ xương đến đó. Có 2 loại khô và ướt (loại ướt thối).

3. Triệu chứng.

* Cơ năng.

- Chảy mủ tai, mủ đặc, loãng, vón cục màu vàng hoặc xanh đôi khi lẫn máu. Mùi thối khẳn, cấy có nhiều vi khuẩn (yếm khí) vi khuẩn từ ngoài vào qua lỗ thủng màng nhĩ.

- Nghe kém: điếc dẫn truyền tiến triển nặng dẫn đến điếc hỗn hợp.

- Ù tai: như tiếng xay lúa, tiếng trầm.

- Đau tai, đau tăng mỗi đợt hồi viêm

* Thực thể.

- Mủ: thối, tan trong nước, nổi váng khi có cholesteatome, màu vàng xanh.

- Quan sát lỗ thủng: thường ở góc sau trên, nhỏ, thường ăn sát khung xương. Có trường hợp thủng toàn bộ màng nhĩ, cũng sát khung xương. Bờ lỗ thủng xù xì, nham nhở, đáy lỗ thủng gồ ghề, quá phát.

* X-quang: phim tư thế Schuller: hình ảnh kém thông bào, xương chũm không bị tổn thương, hình ảnh cholesteatome (nếu có).

4. Diễn biến.

- Tự khỏi: nhưng rất hiếm.

- Bệnh kéo dài, dai dẳng đến hết cuộc đời không gây biến chứng.

- Bệnh gây nên biến chứng sau các đợt hồi viêm.

- Xơ nhĩ, cứng các khớp tiểu cốt.

- Để lại lỗ thủng màng nhĩ không liền.

5. Các thể lâm sàng

- Thủng màng chùng: lỗ thủng nhỏ ngay trên mấu ngắn xương búa, thính lực giảm nhẹ.

- Thủng ở trước trên: viêm khoang trước của thượng nhĩ gây viêm đầu xương búa.

- Thủng ở sau trên: giảm thính lực nhiều vì tổn thương hệ thống xương con.

6. Điều trị

- Điều trị triệt để viêm mũi họng.

- Lau, rửa sạch mủ bằng oxy già.

- Rỏ thuốc làm se niêm mạc.

- Rỏ vào tai hỗn dịch: Cloramphenicol và hydrocortison.

- Điều trị phẫu thuật: dẫn lưu, lấy bệnh tích, phục hồi chức năng.

Các phương pháp phẫu thuật dẫn lưu, lấy bệnh tích:

- Mở hang chũm-thượng nhĩ.

- Dẫn lưu thượng nhĩ.

- Tiệt căn xương chũm.

Nguyên tắc phẫu thuật phục hồi thính lực:

- Vá màng nhĩ đơn thuần.

- Phẫu thuật hang chũm- thượng nhĩ, vá nhĩ

- Phẫu thuật hang chũm- thượng nhĩ, vá nhĩ, chỉnh hình chuỗi xương con.

 

adv-content