ACEBUTOLOL Hydrochlorid -Thuốc chữa bệnh tim

Thuốc điều trị dài ngày cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim (làm giảm tỷ lệ tử vong).

ACEBUTOLOL Hydrochlorid -Thuốc chữa bệnh tim

Biệt dược: Abutol (Nettopharma)

Acecor (Italia)

Acetanol (Nhật; Rhône-Poulenc)

Aloỉ(SIT)

Apo-acebutolol (Apotex)

Diasectral (Rhône-Poulenc)

Espesil (Orion)

Molson (Bayer)

Monitan (Wyeth)

Neptal (Đức)

Neptall (Bayer)

Prent (Bayer)

Rhotral (Canada)

Rodiasectraỉ (R.P.R)

Sectral (Nhật, Brcuil, Anh, Rhồne-Poulenc)

Dạng thuốc:  Viên nang 100mg, viên nén 200 và 400mg.

Tác dụng: Thuốc chọn beta tác dụng chọn lọc đến tim với 4 tác dụng dược lý:

+ Hoạt tính liệt giao cảm beta chọn lọc đến tim.

+ Hoạt tính ổn định màng.

+ Hoạt tính chống loạn nhịp.

+ Hoạt tính kiểu giao cảm nội tại ở mức vừa.

Chỉ định và liều dùng:

- Viên nén bao 200mg và 400mg:  

+ Đỉều trị tăng huyết áp: Liều thường dùng ngày 400mg, nên uống làm 1 lẩn vào buổi sáng; hoặc chia hai lẩn, sáng và tối. Nếu tăng huyết áp nặng, có thể dùng liều cao hơn

+ Phòng các cơn đau thắt ngực và trị các chứng mạch nhanh-loạn nhịp: ngày uống 400mg đến 80ỏmg.

- Viên nén 200mg: điều trị dài ngày sau nhồi máu cơ tim (làm giảm tỷ lệ tử vong): khởi đầu (cần tiến hành trong khoảng từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 21 sau giai đoạn cấp nhổi máu) và điều trị duy trì: ngày 2 lẩn, mỗi lần 200mg.

- Viên nén bọc giải phóng chậm 50Gmg (Sectral LP). Đề phòng các cơn đau thắt ngực ổn định, dùng cho những bệnh nhân trước đây đã ổn định với liều ngày 3 viên loại 200mg: dùng thay bằng ngày một viên LP 500mg và nên uống vào buổi sáng (nuốt viên thuốc không nhai).      

Chống chỉ định:  

- Tuyệt đối: blốc nhĩ thất độ 2 và 3 (ở bệnh nhân không trang bị máy kích thích tim); mạch chậm đáng kể (dưới 50 nhịp /phút); suy tim mất bù; phối hợp với floctafenin và sultopiid; hạ HA; quá mẫn với thuốc; tiền sử phản ứng phản vệ. Hiện tượng Raynaud. Cho con bú.

- Tương đối: hen; phối hợp với amiodaron.

Lưu ý: Tuyệt đối tránh ngừng thuốc đột ngột ở người đau thắt ngực (vì dễ gây ra loạn nhịp nặng, nhồi máu cơ tim hoặc đột tử).

- Tránh phối hợp với bepridil, diltiazem hoặc verapamil (nguy cơ gây loạn nhịp và suy tim).

- Thận trọng khi dùng cho người bị hen, có hội chứng Raynaud hoặc u tế bào ưa crom.

Tương tác: Chống chỉ định phối hợp: floctafenin và sultoprid (ảnh hưởng tim mạch nặng).

Không nên phổi hợp: amiodaron rốỉ loạn co bóp tự động dẫn truyền.

Cẩn thận khi phối hợp: thuốc gây mê halogen (ảnh hưởng tim) báo cho người gây mê biết; với thuốc đối kháng calci (bepridil, diltiazem, verapamil) rối loạn tính tự động, dẫn truyền và truỵ tim; với thuốc chống loạn nhịp (propafenon, quinidin, hydroquinidin, disopyramid) rối loạn tim; với baclofen tăng tác dụng hạ HA; với insulin, sulfamid hạ đường huyết, che lấp triệu chứng hạ đường huyết (đánh trống ngực, nhịp tim nhanh); với lidocain tăng tác dụng phụ; với thuốc cản quang iod giảm phản ứng bù trừ tim mạch vì vậy phải ngừng thuốc, nếu không, phải có trang bị hổi sức cấp cứu.

Phối hợp cần lưu ý: với thuốc AINS làm giảm tác dụng hạ HA; với thuốc đối kháng calci (dihydropyridin) hạ HA trụy tim ở người suy tim tiềm ẩn; với thuốc chống trầm cảm imipramin (ba vòng), an thần kinh tăng tác dụng hạ HA nguy cơ hạ HA tư thế; với corticoid, giảm tác dụng hạ HA; với mefloquin nguy cơ chậm nhịp tim.

Tác dụng phụ: Thường nhẹ và không phải nghỉ thuốc, như: mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, dị cảm đầu chi...

Thuốc không gây dị dạng ở bào thai, nhưng nếu sản phụ khi thai nghén đã dùng thuốc này, thì trẻ mới đẻ dễ bị suy tim, nên cần được theo dõi chặt ở bệnh viện.

Thuốc chuyển qua sữa mẹ, nên sản phụ không được cho con bú khi dùng thuốc. Người bị suy thận cần dùng liều giảm đi tuỳ theo mức độ suy thận.

ACEBUTOLOL Hydrochlorid