ads-banner
ads-vip

ACETYLSALICYLIC Acid

 ACETYLSALICYLIC Acid là thuốc giảm đau, hạ nhiệt, chống viêm và chống ngưng kết tiểu cầu. Thuốc chống viêm không steroid

ads-top-content

ACETYLSALICYLIC Acid

Benzoic acid, 2-(acetyloxy)

TK: Aspirin; ASA; ASS

Biệt dược: Aspegic (Pháp)

Aspergum và Aspermin (Mỹ)

Aspifar (XNDPDL)

Aspirin pH8 (Mỹ)

Aspral pH8 (Cophavina)

Asprin pH8 (CTDP Tiền Giang)

Aspro (Pháp, Tây Ban Nha)

Asprofarm (Bungari)

Asrivo (Thụy Sĩ)

ASS (viên 8Ùi) (Hungari)

ASS + c (Hungari)

S.RA. (Anh)

St-Zoaeph (Mỹ)

Supasa (Canada)

Tampyrin (Bỉ)

Tapal (Anh; Mỹ)

Tonagin (Đức)

Treuphalin (Thụy Sĩ)

Triaphen 10 (Canada)

Trineral (Đức)

Upsarin (Pháp)

Vacoaspanak pH8 (CTD Long An)

Winsprin (Anh; Mỹ)

Zorprin (Anh)

Dẫn xuất muối AL:

Aspirin Aluminum

Alupir (Italia)

Neutracetyl (Pháp)

Saliti-Mamallet (Nhật Bản)

Dẫn xuất muối arginin:

Riane (Tây Ban Nha)

Dẫn xuất muối calci:

Bamyl (Thụy Điển)

Calcipiryna (Ba Lan)

Dispril (Anh)

Kalcatyl (Đan Mạch)

Nobegan (Thụy Điển)

Solprin (Anh)

Dẫn xuất không có acid và muối AL

Monobeltin (Đức)

Dẫn xuất muối lysin:

Alaspin (Pháp)

Alcacyl (Thụy Sỉ)

ASLV-Polvo (Đức)

Aspegic (Pháp; Italia)

Aspidol (Italia)

Aspỉsol (Bayer)

Delgesic (Đức)

Derol Soluble (Pháp)

Doloresum (Đức)

Flectadol (Italia)

Kardégic (Pháp)

Quinton (Italia)

Solusprin (Tây Ban Nha)

Venopirin (Nhật Bản)

Dẫn xuất muối Mg:

Albỵl-Seltes (Thụy Điển)

Bamyl-S (Thụy Điển)

Catalgine và Catalgix (Pháp)

Claradin (Mỹ)

Instantin (Bayer)

Magnecyl Brus (Thụy Điển)

Novid (Na Uy)

Dạng thuốc: Viên nén hoặc viên bao 80-100-200-300-325-500 và 650mg. Gói thuốc bột 0,9g (muối lysin). Viên nhai 75mg, 81 mg.

Viên nén vi nang 500mg. Lọ thuốc bột tiêm 0,9g (muối lysin) kèm 5ml nước cất tiêm.

Tác dụng: Giảm đau, hạ nhiệt, chống viêm và chống ngưng kết tiểu cầu. Thuốc chống viêm không steroid.

Chỉ định và liều dùng: Giảm đau, hạ nhiệt: người lớn ngày từ 0,5-2g, chia 4-6 lần, sau bữa ăn. Chống viêm: ngày 2-3g chia vài lần.

Phòng và chữa huyết khối: Ngày 3 lần, mỗi lần 0,5-1 g vào sau bữa ăn. Đợt dùng từ 8-10 ngày.

- Thuốc tiêm (chỉ định như thuốc viên cho các trường hợp khẩn cấp): Người lớn, tiêm sâu bắp hoặc tĩnh mạch chậm: ngày 1-4 lọ, chia vài lần.

Chống chỉ định: Tiền sử viêm loét dạ dày-tá tràng; đang bị chảy máu dạ dày, mẫn cảm với dẫn xuất salicylic. Các bệnh gây xuất huyết. Hen, viêm mũi dị ứng, mày đay, suy tim, gan, thận.

Lưu ý: Tránh dùng cho phụ nữ có thai (nhất là 3 tháng cuối, gây ngộ độc trên thận và tim phổi của thai) và khi đang bị rong kinh. Tránh dùng cho người cho con bú, nồng độ salicylat cao trong sữa gây độc cho trẻ em.

- Cồn làm tăng một số tác dụng phụ gây khó chịu của aspirin, do đó không nên dùng aspirin nếu đã uống nhiều rượu.

- Các viên aspirin 500mg không thích hợp dùng cho trẻ em.

- Nên tránh dùng aspirin trong các trường hợp: bệnh gút, băng huyết (gây rong kinh kéo dài), hen, suy thận, đặt vòng ở tử cung.

- Hội chứng Reye có thể xảy ra ở một số trẻ em (nhất là đang bị thuỷ đậu).

Tác dụng phụ:

- Ở hệ thần kinh: ù tai, giảm thính lực, nhức đầu, thường do liều dùng quá cao.

- Ở hệ tiêu hóa: chảy máu dạ dày, đi ỉa phản đen...

- Hội chứng xuất huyết: chảy máu cam, chảy máu chân răng...

- Phản ứng mẫn cảm: phù Quincke, mày đay, hen, đau bụng...

Tương tác thuốc:

- Không được phối hợp với các thuốc chống đông, methotrexat.

- Các phối hợp nên tránh: các thuốc chống viêm không steroid; heparin tiêm; ticlopidin, benz-bromaron...

Quá liều:

Ngộ độc nặng, sốt, thở gấp, tích ceton, nhiễm kiềm hô hấp, nhiễm acid chuyển hoá, hôn mê, truỵ tim mạch, suy hô hấp, có thể gây tử vong. Xem AINS.

ads-content
adv-content
Các bài viết liên quan
ads-bottom