Buscopan

Thuốc Buscopan gây ra tác động chống co thắt trên cơ trơn dạ dày ruột, mật, đường niệu - sinh dục.

Buscopan IBS Relief tác dụng làm giảm các cơn đau của hội chứng ruột kích thích. Nó hoạt động dựa trên nguyên nhân gây đau: thư giãn các cơ bắp ruột để giúp ngăn chặn sự co thắt của chính nó và làm giảm sự khó chịu gây ra bởi chuột rút đau đớn.

Buscopan IBS Relief  lần đầu tiên được phát triển trên 50 năm trước, để làm giảm nhẹ cho những người bị đau bụng và khó chịu do co thắt của dạ dày và ruột. Thuốc được điều trị chống co thắt phổ biến nhất trên toàn thế giới, được bán tại hơn 50 quốc gia trên thế giới. Buscopan IBS Relief viên có chứa các thành phần hoạt Hyoscine Butylbromide, có nguồn gốc từ hyoscine tự nhiên, chiết xuất từ các nhà máy duboisia. Butylbromide Hyoscine là từ một họ của các loại thuốc được gọi là thuốc chống co thắt.

Trình bày

Dung dịch tiêm 20 mg/ml: ống 1 ml, hộp 10 ống,

Viên bao 10 mg: hộp 50 viên

Thành phần

Cho 1 viên    Hyoscine-N-butylbromide     10 mg

Cho 1 ống    Hyoscine-N-butylbromide       20 mg

Dược lực

Buscopan gây ra tác động chống co thắt trên cơ trơn dạ dày ruột, mật, đường niệu - sinh dục. Vì là dẫn xuất ammonium bậc 4 nên Hyoscine-N-butylbromide không xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương. Do đó, tác dụng phụ kháng cholinergique ở hệ thần kinh trung ương không xảy ra. Hiệu quả kháng phó giao cảm ngoại vi do tác động bloc hạch trên thành nội tạng cũng như do tác động kháng muscarine.

Chỉ định

Dạng viên nén:

Co thắt dạ dày - ruột: trong hội chứng kích thích ruột, loét dạ dày - tá tràng.

Co thắt và nghẹt đường mật: trong viêm túi mật, viêm đường dẫn mật, viêm tụy,...

Co thắt đường niệu - sinh dục: trong đau bụng kinh, viêm bể thận, viêm bàng quang, sỏi thận.

Dạng tiêm:

Co thắt dạ dày - ruột, mật và niệu - sinh dục cấp tính: trong đau quặn mật, đau quặn thận, viêm tụy, đẻ khó do co thắt cơ trơn tử cung.

Giúp quá trình chẩn đoán và điều trị khi co thắt là một trở ngại như trong nội soi dạ dày, tá tràng, chụp X quang.

Chống chỉ định

Dạng uống: Buscopan chống chỉ định trong bệnh nhược cơ và to kết tràng. Ngoài ra không nên dùng cho bệnh nhân đã biết trước có nhạy cảm với Hyoscine-N-butylbromide.

Dạng tiêm: Không dùng trong những trường hợp rối loạn sau đây : tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt kèm bí tiểu, hẹp cơ học đường tiêu hóa, nhịp tim nhanh, nhược cơ.

Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng

Dạng uống: vì nguy cơ của biến chứng đối giao cảm, chú ý không dùng cho bệnh nhân bị tăng nhãn áp khép góc cũng như bệnh nhân bị tắc ruột hay tắc nghẽn đường tiểu và bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim nhanh.

Dạng tiêm: do những rối loạn điều tiết, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc sau khi chích đến lúc thị lực trở lại bình thường.

Lúc có thai và lúc nuôi con bú

Kinh nghiệm lâu dài không cho thấy hiệu quả xấu trên thai kỳ. Những nghiên cứu tiền lâm sàng ở chuột và thỏ không gây những ảnh hưởng độc hại trên bào thai hoặc sinh quái thai. Tuy nhiên cần theo dõi khi sử dụng, nhất là trong ba tháng đầu thai kỳ. Sự an toàn trong thời kỳ tiết sữa chưa được ghi nhận. Tuy nhiên chưa thấy những phản ứng bất lợi trên trẻ mới sinh.

Tương tác thuốc

Tác dụng kháng cholinergique của thuốc chống trầm cảm có cấu trúc trycyclique (3 vòng), kháng histamine, quinidine, amantadine và disopyramide có thể được tăng cường bởi Buscopan. Điều trị kết hợp với chất đối kháng dopamine như métoclopramide có thể làm giảm hiệu quả của hai loại thuốc trên dạ dày ruột. Buscopan tăng cường tác dụng gây nhịp tim nhanh của chất b-adrénergique.

Tác dụng ngoại ý

Dạng uống: tác dụng phụ kháng cholinergique gồm khô miệng, rối loạn bài tiết mồ hôi, tim đập nhanh và bí tiểu có thể xảy ra, nhưng thường nhẹ và tự giới hạn. Phản ứng dị ứng, nhất là về da rất hiếm; khó thở ở bệnh nhân có tiền sử suyễn và dị ứng cực hiếm xảy ra.

Dạng tiêm: ngoài những phản ứng ngoại ý nêu trên ở dạng viên; dạng chích đôi khi gây rối loạn điều tiết thoáng qua ; rất hiếm gây sốc phản vệ.

Liều lượng và cách dùng

Dạng uống: ngoài trường hợp đặc biệt phải theo hướng dẫn của bác sĩ, liều đề nghị như sau:

Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 1-2 viên/lần, 3-5 lần/ngày, uống với lượng nước vừa đủ.

 Dạng tiêm: (tiêm tĩnh mạch chậm, tiêm bắp, dưới da)

- Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 1-2 ống (20-40 mg)/lần. Ngày vài lần.

Liều tối đa mỗi ngày: 100 mg.

- Trẻ em < 12 tuổi và trẻ sơ sinh:

Trường hợp nặng: 0,3-0,6 mg/kg (trọng lượng cơ thể), ngày vài lần.

Liều tối đa mỗi ngày: 1,5 mg/kg (trọng lượng cơ thể).

Quá liều

Cho đến nay vẫn chưa ghi nhận được trường hợp ngộ độc nào với Buscopan dạng uống.

Triệu chứng: những dấu hiệu ngộ độc do quá liều cấp tính ở người chưa được ghi nhận. Trong trường hợp quá liều, triệu chứng kháng cholinergique như bí tiểu, khô miệng, tim đập nhanh, ngủ gà và rối loạn thị lực thoáng qua.

Điều trị:

Trường hợp ngộ độc do uống: rửa dạ dày bằng than hoạt, tiếp theo bằng magnesium sulfate (15%). Triệu chứng quá liều Buscopan thì đáp ứng với thuốc kích thích phó giao cảm. Đối với bệnh nhân bị tăng nhãn áp, pilocarpine được chỉ định tại chỗ. Gia tăng tuần hoàn máu bằng thuốc kích thích giao cảm. Đặt bệnh nhân nằm nếu bị hạ huyết áp thế đứng. Cần đặt ống thông trong trường hợp bí tiểu.

Những biện pháp hỗ trợ thích hợp nên xử dụng khi cần thiết.

Hãng sản suất: Boehringer Ingelheim