TênBệnh viện Đa khoa tỉnh Thừa Thiên Huế
Địa chỉTầng 3, 25 Nguyễn Văn Cừ, TP Huế
Điện thoại(054)-3941999
Fax
Emailbvdktthue@thuathienhue.gov.vn | bvdktth@gmail.com
Website
 

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập từ tháng 6 năm 2008, là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, chịu sự quản lý và lãnh đạo toàn diện của Sở Y tế; đồng thời, chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Khám chữa bệnh, Bộ Y tế.

Đây là một bệnh viện được xây dựng theo nguồn vốn EDCF (economic development cooperation fund) đã được ký kết trong Hiệp định giữa hai chính phủ Việt Nam - Hàn Quốc, Ngân hàng Korea Eximbank là đơn vị chính cung cấp vốn (khoảng 30 triệu USD). Bệnh viện có tổng vốn đầu tư trên 38 triệu USD (trên 650 tỷ đồng Việt Nam), được thiết kế, đầu tư và chịu trách nhiệm thi công bởi các nhà thầu uy tín quốc tế Hàn Quốc (Posco E&C; Samsung C&T; Aum & Lee Architects), với quy mô dự án 36.000 m2 sàn và 500 giường bệnh, tổng số nhân lực y tế dự kiến trên 600 người. Bệnh viện đã được khởi công xây dựng vào tháng 9 năm 2009, dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng giữa năm 2012. Đây là cơ sở thực hành y tế cao nhất của tuyến tỉnh, cách trung tâm Thành phố Huế 19 km về phía bắc, với nhiều khoa lâm sàng và cận lâm sàng, liên kết trong công tác đào tạo và khám chữa bệnh với các bệnh viện tuyến trung ương như Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện Đại học Y Dược Huế, phục vụ cho công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận.

 

II. Chức năng nhiệm vụ

Căn cứ Quyết định số 1179/2009/QĐ-SYT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Sở y tế Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Bệnh viện Đa khoa tỉnh

Thừa Thiên Huế

 

1. Cấp cứu - Khám bệnh - Chữa bệnh:

a. Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các bệnh viện khác chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú.

b.Tổ chức khám sức khoẻ và chứng nhận sức khoẻ theo quy định của Nhà nước.

c. Có trách nhiệm giải quyết hầu hết các bệnh tật trong tỉnh.

d. Tổ chức khám giám định sức khoẻ, khám giám định pháp y khi hội đồng giám định y khoa tỉnh hoặc cơ quan bảo vệ pháp luật trưng cầu.

e. Chuyển người bệnh lên tuyến trên khi bệnh viện không đủ khả năng giải quyết.

 

2. Đào tạo cán bộ y tế:

a. Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế ở bậc đại học, cao đẳng và trung học.

b. Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên môn.

 

3. Nghiên cứu khoa học về y học:

a. Tổ chức nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu các đề tài y học ở cấp Nhà nước, cấp Bộ hoặc cấp Cơ sở. Tổ chức hội nghị khoa học tại bệnh viện.

b. Nghiên cứu triển khai dịch tễ học cộng đồng trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu.

c. Kết hợp với bệnh viện tuyến trên và các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành để phát triển kỹ thuật của bệnh viện.

 

4. Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật:

a. Lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến dưới thực hiện việc phát triển chuyên môn kỹ thuật.

b. Kết hợp với bệnh viện tuyến dưới thực hiện các chương trình về chăm sóc sức khoẻ nhân dân trong địa bàn tỉnh.

c. Tham gia phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ.

 

5. Phòng bệnh:

 Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch.

 

6. Hợp tác quốc tế

Hợp tác với các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước theo quy định của Nhà nước.

 

7. Quản lý kinh tế y tế:

 Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nước cấp. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi tài chính. Từng bước thực hiện quyến tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế  và tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính.

 

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Sở Y tế.

 

III. Nhân lực

Căn cứ Công văn hướng dẫn số 1267/UBND-NV ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thành lập tổ chức bộ máy Bệnh viện Đa khoaTỉnh.

Bệnh viện đã hoàn tất bộ khung văn phòng và đã đi vào hoạt động từ tháng 9/2009 đến nay.

- Tổng số cán bộ hiện nay (10/2010): 19 cán bộ viên chức

+ 16 Bác sĩ, Trong đó:

·                       01 Tiến sĩ y khoa/ Bác sĩ chính

·                       01 Thạc sĩ y khoa/Bác sĩ chính

·                       02 Thạc sĩ y khoa

·                       01 Bác sĩ chuyên khoa 1/Bác sĩ chính

·                       04 Bác sĩ chuyên khoa cấp 1 (trong đó 01 đang học CK 2).

·                       03 Bác sĩ đang học CK 1

·                       03 Bác sĩ đang học CK định hướng.

·                       02 Bác sĩ đa khoa

+ 01 Kế toán đại học

+ 01 Thủ quỹ, Văn thư

+ 01 Lái xe

- Trình độ đại học: 17 cán bộ (16 Bác sĩ, 01 Cử nhân)

- Trình độ trên đại học: 09 cán bộ

- Kết quả xây dựng, tạo nguồn nhân lực cho các Khoa phòng (10/2010)

+ Phòng chức năng: có chuyên viên 5/7 phòng, chiếm tỷ lệ 71,42%.

* Các phòng đã có chuyên viên (5): Phòng Kế hoạch Tổng hợp; Phòng Hành chính quản trị; Phòng Tổ chức Cán bộ; Phòng Kế toán Tài vụ; Phòng Vật tư trang thiết bị y tế.

* Các phòng chưa có chuyên viên (2): Phòng Hợp tác quốc tế, Phòng Điều dưỡng.

+ Khoa lâm sàng: đã có bác sĩ 12/18 khoa, chiếm tỷ lệ 66,66%.

* Các khoa đã có bác sĩ (12): Khoa Khám bệnh; Khoa Nội tổng hợp; Khoa Nội tim mạch - Lão khoa; Khoa Truyền nhiễm; Khoa Tâm thần; Khoa Nhi; Khoa Ngoại tổng hợp; Khoa Phụ sản; Khoa Phẫu thuật Gây mê hồi sức; Khoa Tai - Mũi - Họng; Khoa Răng - Hàm - Mặt; Khoa Mắt.

* Các khoa chưa có bác sĩ (6): Khoa Hồi sức cấp cứu, điều trị tích cực, chống độc; Khoa Lao; Khoa Da liễu; Khoa Y học cổ truyền; Khoa Ung bướu; Khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng.

+Khoa cận lâm sàng: đã có bác sĩ 2/10 khoa, chiếm tỷ lệ 20,00%.

* Các khoa đã có bác sĩ (2): Khoa Sinh hóa; Khoa Dinh dưỡng.

* Các khoa chưa có bác sĩ (8): Khoa Huyết học truyền máu; Khoa Vi sinh; Khoa Chẩn đoán hình ảnh; Khoa Thăm dò chức năng; Khoa Nội soi; Khoa Giải phẫu bệnh; Khoa Phòng chống nhiễm khuẩn; Khoa Dược.


 

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thừa Thiên Huế
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thừa Thiên Huế
Omron thu
 
ĐỐI TÁC