Dulcolax
Dulcolax

Dulcolax thuốc chữa táo bón, chuẩn bị trong các phương pháp chẩn đoán, điều trị trước & sau phẫu thuật, trong những điều kiện đòi hỏi đại tiện được dễ dàng.

Chi tiết
Duoplavin
Duoplavin

Thuốc DuoPlavin được dùng để đề phòng sự hình thành các cục máu đông trong các động mạch xơ cứng có thể dẫn đến tai biến xơ vữa huyết khối (như đột quỵ, nhồi máu cơ tim hoặc tử vong), cho bệnh nhân đặt stent mạch vành, phẫu thuật tim mạch.

Chi tiết
DYSKINÉBYL

Dihydroxydibuthylether gia tăng sự bài tiết mật theo một cơ chế độc lập với các acid mật. Nó không có tác động trên sự vận động của túi mật và có tác động hủy co thắt trên hệ cơ, không có tác động giống atropin.

Chi tiết
DUXIL

Duxil làm giàu oxygène cho máu động mạch, giải quyết được tình trạng thiếu oxy mô. Tác động của Duxil được chứng tỏ rất tốt trong các khảo sát trên động vật được gây thiếu oxy ở mô não, cũng như trong các nghiên cứu dược lý lâm sàng trên người.

Chi tiết
DUSPATALIN

Điều trị các triệu chứng đau có liên quan đến rối loạn chức năng co thắt ở ống tiêu hóa và đường mật.

Chi tiết
DUROGESIC

Durogesic là hệ thống trị liệu thấm qua da cung cấp fentanyl, thuốc giảm đau nhóm opioid mạnh, liên tục vào máu trong suốt 72 giờ.

Chi tiết
DURASAL-CR

Salbutamol làm dãn phế quản ở cả người bình thường lẫn bệnh nhân suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) sau khi uống. Salbutamol còn làm gia tăng sự thanh thải tiêm mao nhầy (đã được chứng minh ở bệnh nhân COPD lẫn ở người bình thường).

Chi tiết
DURALYN-CR

Thuốc giảm triệu chứng hoặc phòng ngừa hen phế quản và tình trạng co thắt phế quản còn đảo ngược được ở người viêm phế quản mạn tính và khí thũng phổi.

Chi tiết
DUPHASTON

Dydrogesterone có tác động giống progestérone trên nội mạc tử cung và có tác động trợ thai.

Chi tiết
DUPHALAC

Thuốc nhuận trường thẩm thấu, hạ ammoniac huyết.

Chi tiết
DRIPTANE

Tiểu gấp ở phụ nữ, có tiểu són hay không, nhất là trong những trường hợp bàng quang không ổn định, trừ trường hợp tiểu không kiểm soát khi gắng sức.

Chi tiết
DOLFENAL

Hoạt chất có tác động kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Giống như các kháng viêm không stéroide khác, acide méfénamique ức chế sự tổng hợp prostaglandine trong mô bằng cách ức chế cyclooxygénase, một men xúc tác sự hình thành tiền chất prostaglandine (các peroxyde nội sinh) từ acide arachidonique.

Chi tiết
DOLARGAN

Đau dữ dội không chế ngự được bằng các thuốc giảm đau không gây nghiện (đau hậu phẫu, chấn thương, nhồi máu cơ tim cấp).

Chi tiết
DODÉCAVIT 0,5 mg/ml

Thiếu vitamine B12 đã được xác nhận do có rối loạn trong sự hấp thu: bệnh Biermer, dạ dày bị cắt toàn bộ, đoạn cuối hồi tràng bị cắt, bệnh Imerslund.

Chi tiết
DOBUTREX

Dobutrex là thuốc có tác dụng trực tiếp trên sự co sợi cơ tim, do chủ yếu kích thích các receptor adrenergic ở tim; tác dụng ở mức độ vừa phải trên: sự điều nhịp, sự tăng huyết áp, tính gây loạn nhịp và tác dụng giãn mạch.

Chi tiết
DOBUTAMINE INJECTION ABBOTT

Dobutamine hydrochlorid USP được chỉ định khi liệu pháp tiêm là cần thiết để trợ giúp co cơ trong thời gian điều trị ngắn hạn đối với người lớn bị mất bù tim do giảm khả năng co cơ tim trong các bệnh tim hoặc do phẫu thuật tim.

Chi tiết
DIREXIODE

Bệnh lỵ amib đường ruột: bổ sung thuốc diệt amib ở mô trong bệnh lỵ amib; hoặc sử dụng đơn thuần đối với người lành mạnh có amib trong lòng ruột.

Chi tiết
DIPROSPAN injection

Các glucocorticoide như betamethasone gây những tác dụng chuyển hóa sâu sắc, đa dạng và làm sửa đổi đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với những kích thích khác nhau.

Chi tiết
« Đầu  Trước 1 2 3 4 5Tiếp Cuối »