Trị mất ngủ: Các bài thuốc an thần dưỡng tâm

Thuốc an thần có tác dụng dưỡng tâm an thần, tiềm dương và trấn kinh dùng để chữa chứng mất ngủ, hồi hộp do âm hư, huyết hư không nuôi dưỡng tâm hoặc do can thận âm hư không tiết chế được can dương, can dương nổi lên gây chứng nhức đầu, chóng mặt, ù tai, hoa mắt.

 

Thuốc an thần có tác dụng dưỡng tâm an thần, tiềm dương và trấn kinh dùng để chữa chứng mất ngủ, hồi hộp do âm hư, huyết hư không nuôi dưỡng tâm hoặc do can thận âm hư không tiết chế được can dương, can dương nổi lên gây chứng nhức đầu, chóng mặt, ù tai, hoa mắt.

Thuốc an thần được chia làm hai loại sau: dưỡng tâm an thần, trọng trấn an thần.

I . Các bài thuốc dưỡng tâm an thần

Thuốc dưỡng tâm an thần để chữa các chứng mất ngủ, hồi hộp, vật vã do tâm không nuôi dưỡng, mất chức năng tàng thần.

Các bài thuốc được tạo thành do các thuốc dưỡng tâm an thần (táo nhân, bá tử nhân...) phối hợp với các thuốc bổ huyết, bổ âm, bổ tỳ.

Bài 1: Chữa mất ngủ

- Lá vông sao:  200 g

- Tâm hạt sen: 200 g

- Dây lạc tiên:  200 g

Cách dùng:  tán thành bột, ngày uống 100 g với nước đường.

Chữa: mất ngủ .

Bài 2: An thần

 

 

- Đăng tâm:            900 g

- Hạt muồng sao: 1800 g

- Tâm Sen:              900 g

- Toan táo nhân:   300 g

- Mạch nha:            3700 g

Tác dụng: an thần.

Chữa: mất ngủ do suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể.

Cách dùng:  

Tán thành bột mịn, dùng kẹo mạch nha làm thành viên ngày uống 12 – 20g chia hai lần uống.

Bài 4 . Toán táo nhân thang: Dưỡng huyết an thần 

- Xuyên khung:    8 g

- Toan táo nhân: 12 g

- Tri mẫu:   8 g

- Phục linh:  12 g

- Cam thảo:   4 g

+ Cách dùng:

Sắc uống mỗi ngày ba lần

+ Tác dụng:

Dưỡng huyết an thần, thanh nhiệt trừ phiền

+ Ứng dụng lâm sàng:

Do can huyết không đầy đủ gây mất ngủ, hư phiền, hồi hộp, ra mồ hôi trộm, chóng mặt, hoa mắt, mạch huyền hoặc sác.

+ Điều trị: suy nhược thần kinh do can huyết không đầy đủ gây mất ngủ, vật vã, dùng bài này bỏ Xuyên khung, gia Bạch thược, Sinh địa; nếu ra mồ hôi trộm gia Ngũ vị tử, hồi hộp gia Long sỉ.

+ Phân tích bài thuốc:

Táo nhân dưỡng can, an thần là quân; Xuyên khung điều huyết giúp Táo nhân dưỡng huyết là thần; Phục linh, Linh tâm an thần; Tri mẫu thanh nhiệt trừ phiền là tá; Cam thảo hòa hoãn là sứ.

Bài 3: Tiên vương bổ tâm đan: Bổ huyết an thần

 

 

- Viễn chí:     20 g

- Đẳng sâm:  20 g

- Huyền sâm:20 g

- Cát cánh:     20 g

- Đương quy: 40 g

- Đan sâm:     20 g

- Ngũ vị tử:    40 g

- Bạch linh:   20 g

- Thiên môn: 40 g

- Mạch môn: 40 g

- Sinh địa: 160 g

- Bá tử nhân: 40 g

- Toan táo nhân: 40 g

+ Tác dụng:

Tư âm bổ huyết an thần.

 

+ Cách dùng:

Tán nhỏ luyện mật làm hoàn, dùng Chu ha làm áo ngoài. Ngày uống 12 g chia làm hai lần uống.

+ Ứng dụng lâm sàng:

Chữa mất ngủ, hồi hộp ra mồ hôi trộm, lưỡi khô, mạch tế sác, có tài liệu dùng để chữa các chứng trạng của suy tim do các bệnh về van tim, chữa bệnh nổi ban dị ứng.

+ Phân tích bài thuốc:

Sinh địa, Huyền sâm tư âm thanh nhiệt làm tâm thần không bị hư hỏa nhiễu động là quân; Đan sâm, Đương quy bổ huyết dưỡng tâm là thần; Thiên môn, Mạch môn bổ âm dịch, thanh hư hỏa Ngũ vị tử; Toan táo nhân, Liêm tâm chỉ là tá; Đảng sâm, Phục linh bổ tâm khí; Bá tử nhất , Viễn chí an thần là thần. Cát cánh đưa các vị thuốc lên trên; Chu sa dẫn các vị thuốc vào tâm và có tác dụng an thần là sứ.

CÁC BÀI KHÁC

- Bá Tử dưỡng tâm hoàn: Kỷ tử 120g, Bá tử nhân 160g, Mạch môn, Thạch xương bồ, Đương quy, Phục thần (mỗi vị 40g), Huyền sâm, Thục địa (mỗi thứ 80g), Cam thảo 20g.

Tán nhỏ, viên, mỗi ngày uống 20g.

+ Tác dụng:

Dưỡng tâm an thần, bổ thận tư âm.

- Cam mạch Đại táo hoàn: Cam thảo 12g, Tiểu mạch 20g, Đại táo 4 quả. Sắc uống. Tác dụng:

Dưỡng tâm an thần hòa trung hoãn cấp để chữa các chứng tâm thần.

 

II. Các bài thuốc trọng trấn an thần

Thuốc trọng trấn an thần có tác dụng bình can tiềm dương, trấn kinh do can thận âm hư, do đó can dương nổi lên gây nhức đầu, hoa mắt, ù tai, vật vã hay cáu gắt, sợ hãi, khủng khiếp; do sốt cao gây co giật, phát cuồng do động kinh. v.v...

Các bài thuốc dược tạo thành do các thuốc trọng trấn an thần loại khoáng vật, động vật (Từ thạch, Chu sa, Thạch quyết minh), thanh nhiệt.

Bài 1:  Agiao Kê Tử Hoàng: An thần trấn kinh

- Agiao: 16 g

- Bạch thược:  12 g

- Thạch quyết minh: 12 g

- Từ thạch:  10 g

- Kê tử hoàng: 1 quả 

+ Tác dụng:

An thần, trấn kinh.

+ Ứng dụng lâm sàng:

Trẻ em sốt, co giật động kinh.

+ Cách dùng:

Tán bột làm viên, mỗi ngày uống hai lần, mỗi lần từ 8 – 12 g.

Bài 2: Chu sa an thần hoàn: An thần, thanh huyết

- Chu sa:  4 g

- Đương quy:   2 g

- Hoàng liên:  6g

- Sinh địa:  2 g

- Cam thảo:  2 g

Tác dụng:

Trấn tâm an thần, thanh nhiệt dưỡng huyết.

Ứng dụng lâm sàng:

+ Chữa chứng tâm hỏa xung thịnh, làm tổn thương âm huyết gây tâm thần không yên, hồi hộp mất ngủ, phiên nhiệt, hay nằm mê, lưỡi đỏ, mạch tế sác.

+ Cách dùng:

Tán bột làm viêm mỗi ngày uống 6g.

Chữa: bệnh suy nhược thần kinh, mất ngủ hay quên, hồi hộp, tinh thần uất ức.

+ Phân tích bài thuốc:

Chu sa hơi lạnh trọng chấn an thần là quân; Hoàng liên: đắng lạnh thanh nhiệt ở tâm hỏa, giúp Chu sa thanh tâm; an thần là thần; Đương quy, Sinh địa dưỡng huyết, tư âm là tá; Cam thảo điều hòa vị thuốc dưỡng vị hòa trung là sứ.

Bài phụ: Hoàng Liên Agiao thang: Chữa âm hư hoả vượng

- Agiao:  12 g

- Hoàng liên:   4 g

- Hoàng cầm:   12 g

- Bạch thược:   12 g

Tác dụng:

Tư âm giáng hỏa, chữa chứng âm hư hỏa vượng, tâm phiền, mất ngủ, lưỡi đỏ, mạch tế sác.

Cách dùng: sắc uống

Benh.vn

 

 

adv-content
Các bài viết liên quan