Imutac

Thuốc mỡ Imutc 0,1% và 0,03% chỉ định bôi ngoài da chữa bệnh viêm da cơ địa ở người lớn và trẻ em

Dạng bào chế: Thuốc mỡ

Quy cách: Hộp 1 tuýp 5g, 15g

Imutac Thuốc mỡ 0.03%

Imutac Thuốc mỡ 0.1%

Thành phần: Tacrolimus

Đơn thuốc Imutac 0,1% sử dụng theo công bố của nhà sản xuất hoặc cơ quan y tế. Bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Công dụng, tác dụng của thuốc Imutac 0,1%

Nhóm thuốc và cơ chế: thuốc ức chế hệ miễn dịch dùng để phòng thải loại các cơ quan ghép. Cơ chế tác dụng của nó là ức chế một enzyme (calcineurim) giúp cho quá trình nhân lên của tế bào T, tế bào này là sống còn đối với quá trình miễn dịch. Tacrolimus giúp làm giảm liều steroid và giảm thải loại trong cấy, ghép. Tác dụng phụ của các steroid là rất nghiêm trọng bởi vì nhiều tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng liều cao, kéo dài.

Chỉ định: Viêm cơ địa dị ứng ngắn/dài ngày ở bệnh nhân không có miễn dịch không đáp ứng với các phương pháp điều trị thông thường.

Cách dùng và liều dùng: Rửa sạch và làm khô vùng da điều trị. Bôi lớp mỏng thuốc và xoa nhẹ, 2 lần/ngày cách nhau 12 giờ (trừ chỉ dẫn khác của bác sỹ). Tiếp tục điều trị khoảng 1 tuần sau khi hết các triệu chứng ngay khi da đã có dấu hiệu hồi phục. Trẻ 2-15t.: Chỉ sử dụng hàm lượng 0.03%. Trẻ < 2t.: Không sử dụng.

Bệnh nhân mắc chứng đỏ da, cấy ghép phải dùng thuốc ức chế miễn dịch, bệnh hạch bạch huyết không căn nguyên rõ ràng, bệnh tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm trùng cấp, ban đỏ, có thai/cho con bú, lái xe/vận hành máy móc. Rửa sạch tay trước và sau khi bôi thuốc. Điều trị ở tay, không rửa tay sau khi bôi thuốc. Trước khi dùng thuốc, các nhiễm trùng tồn tại nơi điều trị phải được loại bỏ. Tránh tắm nắng hoặc điều trị bằng ánh sáng UVA/UVB. Không bít kín vùng da bôi thuốc. Không dùng sản phẩm bôi tại chỗ cùng thuốc này trừ chỉ định của bác sỹ.

Tương tác thuốc: Erythromycin, itraconazole, ketoconazole, fluconazole, cimetidin, diltiazem, verapamil, nifedipin, nicardipine có thể ức chế chuyển hóa tacrolimus dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh và gây độc trong trường hợp đỏ da toàn thân.

Nước bưởi cũng ức chế chuyển hóa của tacrolimus, cần tránh dùng tacrolimus cho bệnh nhân dùng tacrolimus. Các thuốc khác như carbamazepine, nifedipine, phenobarbital, phenytoin, rifabutin và rifampicine làm tăng chuyển hóa của tacrolimus. Không nên dùng phối hợp tacrolimus với các vắc xin virus gan cũng như các thuốc ức chế hệ miễn dịch vì có thể làm giảm tác dụng của vắc xin. Do tác dụng làm tăng kali huyết nên không được dùng phối hợp tacrolimus với các thuốc lợi tiểu giữ kali như triamteren, amilorid và spironolacton. Cũng không dùng phối hợp tacrolimus với nhôm hydroxit vì chất này kết hợp với tacrolimus.

Đối với phụ nữ có thai: tacrolimus đi qua hàng rào rau thai, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ về tác dụng của nó lên thai nhi. ở người mẹ dùng tacrolimus, đã xảy ra tăng kali máu và tổn thương thận ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, cần hết sức thận trọng khi dùng tacrolimus cho thai phụ, chỉ dùng khi thật cần thiết.

Đối với phụ nữ cho con bú: tacrolimus bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy người mẹ cần ngừng nuôi con bằng sữa mẹ khi dùng tacrolimus.

Bảo quản: nhiệt độ phòng 15-30°C

Nhà sản xuất: Sinensix & Co.

adv-content
Các bài viết liên quan