Dịch truyền Kabiven Peripheral
Dịch truyền Kabiven Peripheral

Kabiven Peripheral dung dịch nuôi dưỡng đường tĩnh mạch

Chi tiết
KREMIL-S

Kremil-S là chế phẩm chống loét dạ dày với tác động kháng acide, chống đầy hơi và giải co thắt.

Chi tiết
KONAKION

Vitamine K1 (phytomenadione), hoạt chất của Konakion, là một yếu tố gây đông máu. Do là một thành phần của hệ thống men carboxylase ở gan, vitamine K1 can thiệp vào phản ứng carboxyl hóa các yếu tố đông máu số II (prothrombine)

Chi tiết
KOMIX

Giúp giảm ho có xuất tiết hay không, cảm thông thường, sung huyết mũi do dị ứng hay do nguyên nhân khác.

Chi tiết
KLION

Dự phòng nhiễm khuẩn kỵ khí hậu phẫu, hoặc sau các phẫu thuật chọn lọc ruột kết, đường mật, ruột thừa và sau phẫu thuật phụ khoa. Có thể dùng Klion một mình hoặc kết hợp với những kháng sinh có tác dụng chống lại vi khuẩn ái khí.

Chi tiết
KLACID

Klacid thâm nhập qua lớp nhầy của dạ dày. Nồng độ clarithromycin trong lớp nhầy dạ dày và trong mô dạ dày khi sử dụng clarithromycin đồng thời với omeprazole cao hơn khi sử dụng clarithromycin đơn thuần

Chi tiết
KIM TIỀN THẢO

Kim tiền thảo được sử dụng làm thuốc lợi thủy, thông lâm, chữa đái rắt và đái buốt, sỏi thận, sỏi đường tiết niệu, sỏi mật, bệnh hoàng đản.

Chi tiết
KETASMA

Thuốc phòng bệnh hen khí quản

Chi tiết
KENACORT RETARD

Viêm mũi dị ứng theo mùa sau khi đã áp dụng các liệu pháp khác mà không hiệu quả (như kháng histamin đường toàn thân, corticoid dùng tại chỗ ở mũi hay corticoid dùng ngắn hạn đường uống)

Chi tiết
KEFZOL

Cefazolin Sodium vô khuẩn là kháng sinh nhóm cephalosporin bán tổng hợp dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Chi tiết
KEFLOR

Cefaclor là thuốc kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp thế hệ thứ 2

Chi tiết
KEFADIM

Ceftazidime được chỉ định trong các nhiễm khuẩn nặng, do những chủng vi khuẩn nhạy cảm đơn thuần hay phối hợp.

Chi tiết
KANAMYCIN MEIJI

Thuốc có tác động trên vi khuẩn gram dương, gram âm và hiệu quả trong điều trị nhiều loại nhiễm trùng và bệnh lao. 

Chi tiết
KALEORID LP

Tăng Kali máu

Chi tiết
KHÁNG ĐỘC TỐ BẠCH HẦU

Các kháng thể kháng độc tố bạch hầu có trong chế phẩm có khả năng kết hợp và trung hòa các độc tố do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae sinh độc sản xuất ra.

Chi tiết
KETOROLAC

Ðiều trị ngắn ngày đau vừa tới nặng sau phẫu thuật, dùng thay thế các chế phẩm opioid.

Chi tiết
KETOPROFEN

Ketoprofen, dẫn chất của acid phenyl propionic, là thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt.

Chi tiết
KETOCONAZOL

Ketoconazol thường có tác dụng kìm hãm nấm nhưng thuốc cũng có thể diệt nấm ở nồng độ cao và dùng kéo dài hoặc trên nấm rất nhạy cảm.

Chi tiết
« Đầu  Trước 1 2Tiếp Cuối »