Lipanthyl Supra160mg

Thuốc Lipanthyl Supra 160 chữa bệnh tăng cholesterol máu và tăng triglycerid nội sinh đơn lẻ hoặc phối hợp ở người lớn, khi ăn kiêng không hiệu quả.

Thuốc Lipanthyl Supra 160 chữa bệnh tăng cholesterol máu và tăng triglycerid nội sinh đơn lẻ hoặc phối hợp ở người lớn, khi ăn kiêng không hiệu quả.

Dạng thuốc

Hộp 3 vỉ x 10 viên bao phim giải phóng có kiểm soát

Thành phần: Fenofibrat:160mg

Dược lực:

Fénofibrate dạng bào chế mới (Lipanthyl Supra 160 mg): dạng viên nén siêu sinh khả dụng phối hợp công nghệ vi hạt hóa với qui trình vi bao. Dạng bào chế mới khiến sự hấp thu đáng tin cậy và dễ tiên đoán hơn. Do có mối quan hệ giữa hiệu suất hòa tan với độ khả dụng sinh học đường uống của fénofibrate, nên hoạt chất đạt được nồng độ tương đương trong huyết tương khi dùng liều thấp hơn, với sự biến thiên giữa các cá thể ít hơn và ít bị ảnh hưởng của thức ăn hơn. Các nghiên cứu dược động học đã chứng minh sự cải thiện công nghệ này đã làm tăng thêm 25% khả dụng sinh học so với dạng vi hạt. Do đó fénofibrate với dạng bào chế mới đạt một hiệu quả cao hơn và khả năng dung nạp tốt hơn các dạng fénofibrate khác.

Chỉ định

Tăng cholesterol máu& tăng triglycerid nội sinh đơn lẻ hoặc phối hợp ở người lớn, khi ăn kiêng không hiệu quả

Chống chỉ định

- Suy gan nặng.

- Suy thận nặng.

- Trẻ em (dạng Lipanthyl 200M, Lipanthyl Supra).

- Bệnh lý túi mật.

- Có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi điều trị với các fibrates hoặc với các ketoprofen.

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

Liều dùng

Phối hợp với chế độ ăn kiêng, uống thuốc vào bữa ăn chính:

- Người lớn: Viên 100 mg: 3 viên/ngày; Viên 200 mg và 160 mg: 1 viên/ngày.

- Trẻ > 10 tuổi: tối đa 5 mg/kg/ngày.

Thận trọng lúc dùng

- Phải thường xuyên kiểm tra công thức máu.

- Phụ nữ có thai & cho con bú.

- Không kết hợp với thuốc có độc tính trên gan.

- Nếu sau 3 đến 6 tháng điều trị mà nồng độ lipide huyết thanh vẫn không giảm một cách khả quan, phải xét đến các phương pháp điều trị bổ sung hay thay bằng các phương pháp điều trị khác.

- Tăng lượng transaminase, thường là tạm thời. Do đó, cần kiểm tra một cách có hệ thống các men transaminase mỗi 3 tháng, trong 12 tháng đầu điều trị ; ngưng điều trị nếu ASAT và ALAT tăng trên 3 lần giới hạn thông thường.

- Nếu có phối hợp với thuốc uống chống đông máu, nên tăng cường theo dõi hàm lượng prothrombine thể hiện qua chỉ số INR

Tương tác thuốc

Chống chỉ định phối hợp thuốc:

- Perhexiline: có thể gây viêm gan cấp tính, có khả năng tử vong.

Thận trọng khi phối hợp:

- Thuốc uống chống đông máu: tăng tác dụng của thuốc uống chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết (do cạnh tranh liên kết với protéine huyết tương).

Kiểm tra thường hơn chỉ số INR và điều chỉnh liều của thuốc uống chống đông máu trong thời gian điều trị bằng fénofibrate và 8 ngày sau khi ngưng điều trị bằng thuốc này.

Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa gây khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy nhẹ, tăng tạm thời men gan, dị ứng da, đau cơ.

adv-content
Các bài viết liên quan