MYCOSTATINE

Thuốc chủ yếu gây tác dụng tại chỗ (do tiếp xúc): chẳng hạn như khi dùng đường uống sẽ điều trị tại chỗ nhiễm trùng do vi nấm candida trên ống tiêu hóa.

BRISTOL-MYERS SQUIBB

viên bao 500.000 UI: hộp 16 viên.

bột pha hỗn dịch uống: chai 24 liều (mỗi liều 1 ml).

viên nén đặt âm đạo 100.000 UI: hộp 12 viên.

THÀNH PHẦN

cho 1 viên bao    Nystatine   500.000 UI  

cho 1 liều hỗn dịch uống    Nystatine   100.000 UI  

cho 1 viên nén đặt âm đạo    Nystatine   100.000 UI

DƯỢC LỰC

Thuốc kháng nấm: trị vi nấm candida.

Hoạt chất chính của Mycostatine là nystatine, đây là một kháng sinh kháng nấm do tiếp xúc thuộc họ polyène, chiết từ nấm Streptomyces noursei.

Phổ tác động kháng nấm: Trong thử nghiệm, Mycostatine có tác dụng trên rất nhiều loài vi nấm dạng men hoặc sợi. Trên thực tế lâm sàng, Mycostatine có tác dụng chủ yếu trên candida và geotricum.

Thuốc không có tác dụng kháng khuẩn hoặc kháng virus.

Thuốc chủ yếu gây tác dụng tại chỗ (do tiếp xúc): chẳng hạn như khi dùng đường uống sẽ điều trị tại chỗ nhiễm trùng do vi nấm candida trên ống tiêu hóa.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Tác động trị vi nấm candida chủ yếu là tại chỗ.

Dùng bằng đường uống, nystatine hầu như không được hấp thu qua niêm mạc đường tiêu hóa; Nystatine được tìm thấy trong phân dưới dạng không bị biến đổi.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị hoặc hỗ trợ điều trị:

- nhiễm candida vùng miệng-hầu và ruột,

- nhiễm candida âm đạo.

Tùy theo cơ quan bị nhiễm candida mà chọn thuốc thích hợp:

Viên bao:

- Nhiễm candida ở miệng (nhất là sau khi điều trị dài hạn bằng kháng sinh): tưa lưỡi, viêm miệng, mất nhú lưỡi, lưỡi bị đen, đau họng do nhiễm candida, nhiễm candida ở vùng thực quản và bao tử.

- Nhiễm candida ở ruột và tất cả các bệnh do vi nấm candida mà đầu tiên có ổ nhiễm trùng ở ruột.

Hỗn dịch uống:

- Dùng đường uống cho trẻ nhũ nhi, trẻ còn nhỏ tuổi và các trường hợp nhiễm candida nặng ở miệng và hầu.

- Dùng tại chỗ: điều trị ngoài da (thấm vào gạc).

- Thoa lên niêm mạc (sang thương ở miệng), nhỏ vào âm đạo (viêm âm đạo do vi nấm candida, vv).

Viên nén đặt âm đạo:

- Nhiễm candida ở âm hộ hoặc âm hộ-âm đạo,

- Hỗ trợ điều trị nhiễm candida ở miệng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn cảm với nystatine.

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG

Uống thuốc chia làm 3 hoặc 4 lần trong ngày và xa bữa ăn.

Viên bao:

- Trẻ em: 2 đến 8 viên/ngày.

- Người lớn: 8 đến 12 viên/ngày.

Trường hợp nhiễm candida ở miệng-hầu, nên nghiền viên thuốc ra trước khi sử dụng để thuốc có thể tiếp xúc trực tiếp với sang thương.

Thời gian điều trị ít nhất 3 tuần lễ.

Bột pha hỗn dịch uống:

- Nhũ nhi: 5 đến 30 muỗng lường/ngày.

- Trẻ em: 10 đến 40 muỗng lường/ngày.

Liều lượng (viên bao và hỗn dịch) có thể tăng và kéo dài trong những trường hợp khó trị.

Viên nén đặt âm đạo:

- Nhiễm candida âm đạo: điều trị trong 20 ngày liên tiếp với 1 đến 2 viên/ngày. Nên làm ẩm viên thuốc trước và đặt sâu trong âm đạo.

CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG

- Nếu thiếu các triệu chứng lâm sàng gợi ý mà chỉ phát hiện có candida ở da hoặc niêm mạc thì không thể dựa vào đó để chỉ định thuốc.

- Khi đã xác định nhiễm vi nấm candida, phải tìm kỹ các yếu tố sinh thái cho phép hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho vi nấm phát triển. Cần thanh toán hoặc chữa các yếu tố thuận lợi để tránh tái phát.

- Nên điều trị đồng thời mọi ổ nhiễm candida gây bệnh.

THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

Trong thời gian điều trị bằng Mycostatine đường uống, tránh dùng đồng thời bằng đường uống các thuốc điều chỉnh sự chuyển vận ở ruột, thuốc băng niêm mạc đường tiêu hóa và nói chung là tất cả các tác nhân có thể cách ly hoạt chất thuốc tiếp xúc với niêm mạc đường tiêu hóa, vì chúng có thể làm giảm hiệu lực của nystatine.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

- Có thể có dị ứng.

- Dạng đặt âm đạo trong một vài trường hợp ngoại lệ có thể gây kích ở niêm mạc.

- Ngoại lệ có thể gây một số rối loạn nhẹ tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy...

BẢO QUẢN

Bột để pha hỗn dịch uống: nhiệt độ dưới 30oC.

adv-content
Các bài viết liên quan