OFLOCET

Thuốc kháng sinh chữa nhiễm trùng hô hấp thấp, nhiễm trùng tai mũi họng, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng sinh dục, nhiễm trùng tiết niệu, các nhiễm trùng nặng thuộc tuyến tiền liệt, bệnh lây qua đường sinh dục như lậu, viêm niệu đạo và cổ tử cung do Chlamydia trachomatis

HOECHST-MARION-ROUSSEL [AVENTIS PHARMA]

 

Viên nén dễ bẻ 200 mg: hộp 10 viên.

Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch 200 mg/40 ml: hộp 1 lọ 40 ml.

THÀNH PHẦN

cho 1 viên    Ofloxacine   200 mg (Lactose)  

cho 1 lọ       Ofloxacine   200 mg (Na)   (5,47 mEq)

DƯỢC LỰC

Oflocet là kháng sinh tổng hợp thuộc họ fluoroquinolone.

Phổ kháng khuẩn:

Các loại thường nhạy cảm (nồng độ ức chế tối thiểu <= 1 mg/l) : Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Proteus vulgaris, Morganella morganii, Salmonella, Shigella, Yersinia, Haemophilus influenzae, Branhamella catarrhalis, Neisseria, Bordetella pertussis, Campylobacter, Vibrio, Pasteurella, Staphylocoques nhạy với méticilline, Mycoplasma hominis, Legionella, Propionibacter acnes, Mobiluncus.

Các loại nhạy cảm trung bình: Streptococcus pneumoniae, Corynebactéries, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydiae, Ureaplasma urealyticum.

Các loại nhạy cảm không thường xuyên : Enterobacter cloacae, Citrobacter freundii, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Providencia, Serratia, Pseudomonas aeruginosa.

Đối với Mycobact ries atypiques : ofloxacine có tác động trung bình in-vitro trên một vài loài mycobactéries: Mycobacterium fortuitum, yếu hơn trên M. kansasii và yếu hơn nữa trên M.avium.

Các loại đề kháng (nồng độ ức chế tối thiểu > 4 mg/l): Entérocoques, Staphylocoques kháng méticilline, Listéria monocytogenes, Nocardia, Acinobacter baumannii, vi khuẩn kỵ khí ngoại trừ Propionibacterium acnes và mobiluncus.

CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm: nhiễm trùng hô hấp thấp, nhiễm trùng tai mũi họng, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng sinh dục, nhiễm trùng tiết niệu, các nhiễm trùng nặng thuộc tuyến tiền liệt, bệnh lây qua đường sinh dục như lậu, viêm niệu đạo và cổ tử cung do Chlamydia trachomatis, nhiễm trùng xương khớp, nhiễm trùng tiêu hóa và đường mật, nhiễm trùng huyết.

- Ofloxacine không có hiệu quả đối với bệnh giang mai.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Có tiền sử tăng cảm với ofloxacine, với các quinolones khác hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Tiền căn có bệnh về gân do dùng fluoroquinolone.

- Thiếu glucose-6-phosphate dehydrogenase.

- Không dùng cho trẻ em, thanh thiếu niên dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, bệnh nhân có thể dễ bị co giật : xơ cứng động mạch não nặng, động kinh, rối loạn chức năng thận, đang dùng thuốc kháng viêm không steroid.

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG

Thuốc uống và thuốc tiêm truyền tĩnh mạch có hiệu quả và liều dùng như nhau. Khi người bệnh không thể dùng thuốc qua đường uống, hoặc sự hấp thu qua đường uống không tốt thì dùng đường tiêm. Không dùng thuốc tiêm quá 10 ngày. Nên đổi sang thuốc uống nếu tiếp tục điều trị.

- Chức năng thận bình thường: 200-400 mg x 2/ngày tùy bệnh và cân nặng của người bệnh.

- Suy thận: giảm liều:

- Độ thanh thải creatinin 10-50 ml/phút: 200-400 mg x 1/ngày.

- Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: 100-200 mg x 1/ngày.

- Xơ gan: không quá 400 mg/ngày.

THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

- Thận trọng ở bệnh nhân suy thận: phải giảm liều.

- Viêm gân : hiếm khi xảy ra nhưng đôi khi gây đứt gân. Nếu có các triệu chứng viêm gân xuất hiện, ngưng dùng thuốc ngay.

- Uống nhiều nước trong ngày.

- Tránh tiếp xúc với ánh nắng và tia UV.

- Đừng uống thuốc chung với thức ăn.

- Nên uống thử liều đầu tiên tại nhà để xem phản ứng đối với thuốc: nếu bị chóng mặt đừng lái xe hoặc vận hành máy móc.

- Ngưng thuốc ngay khi có bất kỳ dấu hiệu mẫn cảm nào xuất hiện thí dụ như nổi mẩn da.

- Không được tiêm tĩnh mạch hay truyền tĩnh mạch nhanh. Phải truyền chậm 1 lọ trong 60 phút.

Không được truyền tĩnh mạch các thuốc khác cùng một đường truyền với Oflocet.

LÚC CÓ THAI

Không dùng cho phụ nữ đang mang thai.

LÚC NUÔI CON BÚ

Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

TƯƠNG TÁC THUỐC

- Nếu dùng các thuốc sau, nên uống cách Oflocet 2 giờ : muối khoáng, vitamin có sắt hay muối khoáng, thuốc kháng acid có calcium, aluminium hay magnesium, sucralfate.

- Có thể làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc biến dưỡng bởi men cytochrom P450 như: warfarin, cyclosporine, theophylline.

Theophylline: phải điều chỉnh liều theophylline.

Warfarin : phải theo dõi sát các thử nghiệm về đông máu.

- Kháng viêm không steroid: tăng kích thích hệ thần kinh trung ương.

- Thuốc tiểu đường: theo dõi đường huyết.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

- Buồn nôn, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, tiêu chảy, ói, nổi mẩn, ngứa, viêm âm đạo, sưng đau chỗ chích.

- Đau cơ và/hoặc khớp.

- Các phản ứng phản vệ nặng, co giật, viêm đại tràng giả mạc, nhạy cảm với ánh sáng có thể đưa đến nhiễm độc quang. Nếu nghi viêm đại tràng giả mạc, phải ngưng ngay thuốc và điều trị thích hợp với vancomycine hay metronidazole uống.

- Bệnh nhân tiểu đường: ngưng ngay thuốc nếu bị phản ứng hạ đường huyết.

adv-content
Các bài viết liên quan