Viêm đại tràng mạn tính: chẩn đoán, điều trị

Chẩn đoán bệnh viêm đại tràng mạn tính dựa và triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng, trong đó nội soi đại trực tràng là một xét nghiệm quan trọng

CHẨN ĐOÁN BỆNH:

 

1. Chẩn đoán xác định:

+ Dựa vào tiền sử: bị kiết lị, các viêm ruột cấp.

+ Đau bụng: xuất phát từ vùng hố chậu, đau quặn, hay tái phát.

+ Rối loạn đại tiện: mót rặn, ỉa lỏng, phân có nhầy, máu.

+ Xét nghiệm phân:

- Có tế bào mủ.

- Có anbumin hoà tan.

- Cấy phân tìm vi khuẩn gây bệnh.

+ X-quang chụp khung đại tràng có hình xếp đĩa.

+ Nội soi và sinh thiết đại trực tràng: thấy tổn thương viêm, loét (dấu hiệu có giá trị nhất).

2. Chẩn đoán phân biệt:

a. Rối loạn chức năng đại tràng

- Có đau bụng.

- Phân táo, lỏng, không có máu. Xét nghiệm Anbumin hoà tan (-).

- Soi và sinh thiết đại tràng: không thấy tổn thương viêm, loét.

b. Polyp đại tràng

- Ở nam gặp nhiều hơn ở nữ, thường gặp ở những bệnh nhân trên 50 tuổi.

- Thường không có triệu chứng.

- Có thể tình cờ xét nghiệm phân thấy máu vi thể hoặc ỉa ra máu.

- Soi đại tràng thấy polyp (dấu hiệu xác định)

c. Ung thư đại tràng, trực tràng

- Gặp ở nam nhiều hơn ở nữ, tuổi ngoài 40 tuổi.

- Các bệnh nhân của đại tràng dễ dẫn tới ung thư:

+ Polyp loại lan toả.

+ Các polyp giả, viêm đại tràng xuất huyết, sau lỵ amip.

- Vị trí ung thư thường gặp ở trực tràng, đại tràng xích ma.

- Triệu chứng phụ thuộc vào khối u.

+ Đau bụng không có khu trú ró rệt.

+ Chán ăn, buồn nôn, xen kẽ táo lỏng, thường có máu trong phân.

+ Nếu ung thư ở đại tràng xích ma "đi ngoài" giả, tắc ruột.

- Khám bụng: sờ thấy u rắn

- Thăm trực tràng, âm đạo thấy một khối u có định.

- Xét nghiệm máu: hồng cầu, huyết sắc tố giảm.

- Xét nghiệm phân có máu (vi thể)

- Chụp khung đại tràng có baryt thấy hình ảnh hẹp, khuyết cứng.

d. Lao ruột (lao hồi manh tràng):

- Có hội chứng nhiễm lao.

- Rối loạn cơ năng ruột: ỉa lỏng 2-3 lần một ngày, phân sền sệt, tình trạng iả lỏng kéo dài, có khi đỡ, có khi xen kẽ ỉa táo.

- Đau bụng lâm râm "đi ngoài" được thì đỡ đau. Vị trí đau không cố định, khi đau quanh rốn, khi đau hố chậu phải.

- Biếng ăn, sôi bụng.

- Trong thể hẹp ruột, cơn đau bụng có tính chất đặc biệt.

+ Sau khi ăn bệnh nhân thấy đau bụng, khi đó bụng nổi lên các u cục và có dấu hiệu rắn bò.

+ Sau độ 15 phút nghe rõ tiếng hơi di động trong ruột và có cảm giác như hơi đã đi qua chỗ hẹp, đồng thời trung tiện được thì đỡ đau (hội chứng Koenig).

- Khám có điểm đau ở hố chậu phải, tại đay có một khối u mềm không nhẵn, hơi đau và di động theo chiều ngang.

- X-quang: vách manh tràng dầy cứng to ra và nhiễm mỡ nên không nhìn thấy, chỉ có một đường nhỏ của thuốc cản quang đi qua (dấu hiệu Starlinh).

- Xét nghiệm phân không có gì đặc biệt: có máu, có mủ.

Chú ý: ở những bệnh nhân có sốt về chiều, gầy sút đồng thời có dấu hiệu rối loạn tiêu hoá kéo dài thì cần phải nghĩ tới lao manh tràng.

3. Tiên lượng:

- Nếu điều trị không tốt thì sẽ đưa đến tình trạng cơ thể gầy yếu, ăn kém, có thể dẫn tới suy kiệt tử vong.

- Bệnh dễ tái phát, dai dẳng, khó điều trị khỏi hoàn hoàn. Mỗi khi có những sai lầm ăn uống, lo nghĩ thì bệnh lại vượng lên.

ĐIỀU TRỊ:

1. Hộ lý cấp 2-3.

a. Chế độ ăn:

- Ăn các chất dễ tiêu giầu năng lượng.

- Giảm các chất kích thích.

- Không ăn các chất ôi thiu, các chất có nhiều xơ.

b. Làm việc nghỉ ngơi hợp lý. Nghỉ hẳn khi có đợt tái phát.

c. Ăn uống đúng giờ giấc. Đại tiện đúng giờ giấc.

2. Thuốc men:

a. Điều trị nguyên nhân (tuz theo từng nguyên nhân):

* Do nhiễm khuẩn cần cho kháng sinh:

- Klion (Flagyl) 0,25: liều 2-4mg/kg/24 giờ. Một đợt dùng 8 - 10 ngày (hiệu quả với ly amip)

- Hoặc Enterosepton 0,25: với liều 2mg/kg/24 giờ. Một đợt dùng 7 - 10 ngày.

- Chlorocid 0,25: với liều 20mg/kg/24 giờ. Một đợt dùng 6 - 8 ngày.

- Biseptol 0,25: với liều 2mg/kg/24 giờ. Một đợt dùng 8- 10 ngày.

- Ganidan 0,5: với liều 6 - 8 viên/50kg/24 giờ. Mỗi đợt dùng 5 - 7 ngày.

- Thụt giữ dung dịch: Mixiot 1g, Streptomycin 1g, Novocain 0,25% 250ml.

Thụt giữ sau thụt tháo, 1 đợt 7 lần.

* Nếu viêm đại tràng do bệnh "tự miễn"thì dùng:

- Corticoid liệu pháp:

+ Liều dùng: 30 - 40mg/50kg/24 giờ.

+ Ví dụ: Prednisolon (viên 5mg):

. Bắt đầu 6 viên/24 giờ x 7 ngày

. Sau 5 viên/24 giờ x 7 ngày.

. Tiếp 4 viên/24 giờ x 7 ngày

. Cuối cùng 2 viên/24 giờ x 7 ngày

Chú ý cho uống thuốc vào lúc no, không dùng khi có loét dạ dày - tá tràng, đái tháo đường, cao huyết áp.

b. Điều trị triệu chứng:

* Chống ỉa lỏng:

- Sousnitratbismuth: 2 - 4g/24 giờ chia 2 - 3 lần uống.

- Tanalbin: 2 - 5g/24 giờ cho đến khi hết ỉa lỏng.

- Opiroic 0,5: liều 1 - 2 viên/24 giờ/ 50kg, hết ỉa lỏng thì ngừng uống thuốc.

* Chống táo bón:

- Parafin 10ml/24 giờ chia 2 lần uống trong 3 - 5 ngày.

- Magiesunfat 5 - 10g/24 giờ, trong 3 - 4 ngày

- Thụt tháo phân khi cần thiết.

* Giảm đau chống co thắt:

- Atropin 1/2mg: ngày 1 - 2 ống tiêm dưới da trong 5 - 7 ngày.

- Papaverin 0,04 : dùng 4 viên/24 giờ hoặc 0,02 x 1 - 2 ống tiêm dưới da.

* Thuốc an thần:

- Seduxen 5mg x 1 - 2 viên/24 giờ uống vào tối.

- Gacdenal 0,1 x 1viên/24 giờ uống vào tối.

c. Tăng sức bền cho niêm mạc:

- Vitamin B1 x 6 viên/24 giờ đợt dùng 15 - 30 ngày.

- Vitamin C 0,10 x 6 viên/24 giờ đợt dùng 25 - 30 ngày.

d. Các thuốc đông nam y (theo kinh nghiệm dân gian)

- Lá mơ lông (mơ tam thể) - trứng gà: chữa lị amip.

- Búp sim, búp chè, búp ổi: chống ỉa lỏng.

- Cao Actiso: nhuận tràng, lợi mật.

e. Lý liệu pháp: xoa bóp.

Hàng ngày trước khi ngủ hoặc sáng ngủ dậy nên xoa nắn dọc khung đại tràng (xuất phát từ hố chậu phải sang trái). Động tác nhẹ nhàng vừa xoa vừa day nhẹ)

Phương pháp này rất tốt trong viêm đại tràng co thắt.

Bổ sung:

Chống táo: Circanaten: 100mg x 4 viên; Microlax tuyp: 5g.

Kháng sinh: Flagentyl: 0,5 x 2 viên/ngày diệt amip; Intestrix: 4 nang/ngày chữa ỉa chảy cấp.

Điều chỉnh nhu động ruột: Debriat 100mg x 2 viên/ngày. 

adv-content