Nhận biết vị trí các huyệt trên khuôn mặt để điều trị bệnh

Trên thực tế hiện nay, người dân thường lạm dụng thuốc tân dược để điều trị bệnh mà bỏ qua những phương pháp đơn giản mà vô cùng hiệu quả đó là tự day, bấm huyệt. 

Trên thực tế hiện nay, người dân thường lạm dụng thuốc tân dược để điều trị bệnh mà bỏ qua những phương pháp đơn giản mà vô cùng hiệu quả đó là tự day, bấm huyệt. Tuy vậy, bài toán đặt ra là các vị trí huyệt đó nằm ở đâu? Những nguyên tắc cơ bản để day, bấm huyệt như thế nào?Chúng ta hãy bắt đầu từ những bước đơn giản nhất?

Vị trí các huyệt trên khuôn mặt

Trên mặt có những huyệt đạo chủ yếu gồm bách hội, đầu duy, dương bạch, toản trúc, nhãn trung, địa thương…Trong đó, từng vị trí huyệt trên khuôn mặt có tác dụng chữa những căn bệnh khác nhau.

 

Tác dụng của các huyệt:

Bách hội: Huyệt Bách hội nằm ở điểm lõm ngay trên đỉnh đầu của con người. Bách hội nằm trên mạch Đốc, là điểm giao của đường nối hai đỉnh vành tai với đường dọc cơ thể.

Công dụng chính của huyệt này là bình can tức phong, tỉnh thần tô quyết, thăng dương cử khí thường được dùng để chữa các chứng bệnh như đau đầu, ngạt mũi, sa trực tràng, sa tử cung, trúng phong, điên cuồng, hay quên, ù tai, hoa mắt, mất ngủ, tim đập hồi hộp...

Đầu duy: vị trí huyệt nơi góc trán, cách bờ chân tóc 0, 5 thốn, trên đường khớp đỉnh trán, từ huyệt Thần Đình (Đc.24) đo ra 4 thốn. Trị nửa đầu đau (Migraine), thần kinh trước trán đau, mí mắt rung giật.

Dương bạch:  vị trí trước trán, trên đường thẳng qua chính giữa mắt, và phía trên lông mày cách 1 thốn. Tác dụng: Trị liệt mặt, đầu và vùng trán đau, bệnh về mắt (loạn thị, quáng gà, đau thần kinh vành mắt).

Toàn trúc: còn được gọi là dạ quang, minh quang, quang minh, my đầu, viên trụ, là một huyệt nằm trên đường kinh túc thái dương bàng quang. Tác dụng huyệt vị này là khử phong khí và làm sáng mắt, thường được dùng để chữa các chứng bệnh như đau mắt đỏ, hoa mắt, chảy nước mắt, mờ mắt, giật mắt, đau đầu, liệt dây thần kinh mặt...

Day, bấm huyệt toản trúc chữa mỏi mắt, đau mắt đỏ, hoa mắt, chảy nước mắt

Ấn đường: Vị trí huyệt ấn đường là điểm nằm chính giữa hai đầu lông mày, nằm trên sống mũi. Tác dụng là huyệt vị chữa các chứng đau đầu, có thể bấm ấn đường để chữa các triệu chứng của cảm cúm.

Quyền liêu: Huyệt nằm ở bên cạnh (liêu) gò má (quyền), vì vậy gọi là Quyền Liêu. Tác dụng của huyệt trị liệt mặt, cơ mặt co giật, răng đau, dây thần kinh sinh ba đau.

Nhân trung: Huyệt nằm ở vùng rãnh mũi – môi nên gọi là Nhân Trung hoặc Thuỷ Câu. Tác dụng: Khai khiếu, thanh nhiệt, thanh định thần chí, khu phong tà, tiêu nội nhiệt, lợi vùng lưng và cột sống, điều hòa nghịch khí của Âm Dương.

Nghinh hương: vị trí huyệt là điểm gặp nhau của đường ngang qua chân cách mũi và rãnh mũi – miệng. Tác dụng trị các bệnh về mũi, mặt ngứa, mặt phù, liệt mặt (liệt dây thần kinh VII), giun chui ống mật.

Địa thương: vị trí cách khóe miệng 0, 4 thốn, hoặc trên đường ngang qua mép và rãnh mép mũi, nơi đan chéo của cơ vòng môi, cơ gò má lớn. Tác dụng trị liệt mặt, dây thần kinh tam thoa đau, chảy nước dãi.

Thừa tương: vị trí ở đáy chỗ lõm, chính giữa và dưới môi dưới, trên đường bổ dọc giữa hàm dưới. Tác dụng trị miệng méo, mặt sưng, răng đau, lợi răng sưng, chảy nước miếng, đột nhiên mất tiếng, điên cuồng.

Phương pháp day bấm huyệt

- Day theo chiều kim đồng hồ.

- Lực ấn đủ mạnh.

- Duy trì bấm huyệt 2-3 lần/ngày;  hàng tuần (trong thời gian mệt mỏi, đau ốm..)

- Ngoài ra có thể gõ, vỗ vào các vùng huyệt tùy theo các bài tập.

Lưu ý kết hợp bấm huyệt với vận động, tập thể dụng  và chế độ ăn uống nhiều rau xanh, hoa quả…

Benh.vn

 

 

 

 

Các bài viết liên quan