Terpin Codein thuốc giảm ho khan long đờm

Terpin-codein được phối hợp giữa Terpin hydrat và Codein phosphat có tác dụng hữu hiệu trong điều trị các trường hợp ho gió, ho khan, ho do viêm khí phế quản, ho do viêm phế quản.

Thành phần của thuốc

cho 1 viên nén

           Terpin  hydrat            100 mg + Codein phosphat             10 mg

           Tá dược (Tinh bột, Lactose, Magnesi stearat )  vừa đủ

Dược động học của Terpin Codein

Sau khi uống, nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 2-4 giờ. Tác dụng giảm ho xuất hiện trong vòng từ 1-2 giờ và có thể kéo dài 4-6 giờ.

Thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng tự do hoặc kết hợp với acid glucuronic.

Dược lực học của Terpin Codein

Terpin-codein được phối hợp giữa Terpin hydrat và Codein phosphat có tác dụng hữu hiệu trong điều trị các trường hợp ho gió, ho khan, ho do viêm khí phế quản, ho do viêm phế quản.

Terpin hydrat làm hydrat hoá dịch nhầy phế quản, có tác dụng long đờm, giúp long mao biểu mô phế quản hoạt động dễ dàng để tống đờm ra ngoài với liều thấp (dưới 0,6 gam/ngày).

Codein có tác dụng giảm ho do tác dụng trực tiếp đến trung tâm gây ho ở hành não, làm khô dịch tiết đường hô hấp và làm tăng độ quánh của dịch tiết phế quản.

Chỉ định của Terpin Codein

Dùng trong trường hợp ho gió, ho khan, ho do viêm khí phế quản, ho do viêm phế quản.

Liều lượng và cách dùng:

Người lớn: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 đến 2 viên.

Trẻ trên 6 - 10 tuổi: mỗi ngày 1v chia 2 lần

Trẻ 10 - 15 tuổi: mỗi ngày 2viên chia 2 lần

Chống chỉ định

Mẫn cảm với codein hoặc terpin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.

Bệnh gan.

Suy hô hấp, hen, khí phế thũng.

Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú.

Thận trọng

Các bệnh đường hô hấp như hen, phế khí thũng. Suy giảm chức năng gan, thận. Có tiền sử nghiện thuốc.

Không dùng để giảm ho trong các bệnh nung mủ phổi, phế quản khi cần khạc đờm.

Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ.

Hô hấp: Co thắt phế quản, ức chế hô hấp (hiếm và nhẹ).

Tim mạch: Mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.

Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, táo bón.

Tiết niệu: Bí đái, đái ít.

Da: Dị ứng da (hiếm gặp).

Lưu ý: Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn khác gặp phải trong khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Tránh dùng chung với rượu hay các đồ uống có chứa alcol do làm tăng tác dụng của thuốc lên thần kinh trung ương. Tránh dùng cho người đang lái xe và sử dụng máy móc, công cụ chính xác do thuốc có thể làm giảm ? thức cảnh giác và tập trung.

Cần lưu ý khi phối hợp với barbituric, nhóm benzodiazepin, dẫn xuất của morphin vì làm tăng nguy cơ gây ức chế hô hấp, có thể nguy hiểm đến tính mạng trong trường hợp dùng quá liều.

Quá liều và xử trí

Khi quá liều Codein phosphat:

Triệu chứng: Suy hô hấp (giảm nhịp thở, hô hấp Cheyne-Stokes, xanh tím). Lơ mơ dẫn đến trạng thái đờ đẫn hoặc hôn mê, mềm cơ, da lạnh và ẩm, đôi khi mạch chậm và hạ huyết áp. Trong trường hợp nặng: ngừng thở, truỵ mạch, ngừng tim và có thể tử vong.

Xử trí: Phải phục hồi hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát. Chỉ định naloxon ngay bằng đường tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng.

Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc: Thuốc hết hạn sử dụng, biến màu thì không được sử dụng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai: Không dùng cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Không dùng cho người đang cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Không sử dụng cho người đang lái xe và đang điều khiển máy móc, công cụ chính xác vì nguy cơ thuốc có thể gây buồn ngủ.

Trình bày:  Hộp 10 vỉ x 10 viên nén, kèm đơn hướng dẫn sử dụng.

                    Hộp 1 lọ 400 viên nén, kèm đơn hướng dẫn sử dụng.

Bảo quản: ở nhiệt độ thường (20 - 30oC), tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

adv-content
Các bài viết liên quan