Victrelis

Thuốc được kê đơn được dùng kết hợp với peginterferon alfa và ribavirin để điều trị tình trạng phơi nhiễm viêm gan C mạn tính kéo dài

Thành phần của VICTRELIS là gì?

Hoạt chất: boceprevir

Tá dược: sodium lauryl sulfate, microcrystalline cellulose, lactose monohydrate, croscarmellose sodium, pre-gelatinized starch, and magnesium stearate.

Vỏ viên nang màu đỏ: gelatin, titanium dioxide, chất tạo màu D&C Vàng số 10, FD&C Màu xanh dương số 1, FD&C Đỏ số 40.

Vỏ viên nang màu vàng: gelatin, titanium dioxide, chất tạo màu D&C Vàng số 10, FD&C Đỏ số 40, FD&C Vàng số 6.

Mực in màu đỏ: chất senlac, oxit sắt đỏ. Mực in màu vàng: màu véc ni, povidone, titanium dioxide, D&C Vàng số 10 Nhôm Đỏ Tía.

VICTRELIS là gì?

VICTRELIS là một loại thuốc được kê toa được dùng kết hợp với peginterferon alfa và ribavirin để điều trị tình trạng phơi nhiễm viêm gan C mạn tính (kéo dài) ở người lớn chưa được điều trị trước đó hoặc những người trước đây đã không được điều trị thành công.

Chưa xác định rõ được sự an toàn và hiệu quả khi điều trị bằng VICTRELIS ở trẻ em dưới 18 tuổi.

Những người nào không nên sử dụng VICTRELIS?

Thông tin quan trọng nhất tôi cần phải biết về VICTRELIS là gì?

Sử dụng VICTRELIS kết hợp với peginterferon alfa và ribavirin có thể dẫn tới dị tật bẩm sinh hoặc gây tử vong cho thai nhi. Nếu quý vị đang mang thai hoặc người bạn tình của quý vị đang mang thai hay đang dự định mang thai thì quý vị không được sử dụng các loại thuốc này. Trong khi đang sử dụng VICTRELIS kết hợp với peginterferon alfa và ribavirin và trong 6 tháng sau khi đợt điều trị kết thúc, quý vị hoặc người bạn tình của quý vị không được phép mang thai.

• Phụ nữ và nam giới phải sử dụng 2 hình thức tránh thai trong quá trình điều trị và trong 6 tháng kể từ khi kết thúc điều trị với VICTRELIS, peginterferon alfa và ribavirin. Trong thời gian đang điều trị với VICTRELIS, các hình thức tránh thai nội tiết tố, như thuốc ngừa thai, đặt vòng âm đạo, cấy và tiêm nội tiết tố có thể sẽ không hiệu quả. Khi đang điều trị với VICTRELIS, quý vị có thể mang thai dù vẫn đang sử dụng các biện pháp tránh thai. Hãy nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe về các hình thức tránh thai khác có thể áp dụng trong thời gian này.

• Phụ nữ phải làm xét nghiệm mang thai trước khi bắt đầu điều trị bằng liệu pháp kết hợp VICTRELIS, mỗi tháng trong lúc đang điều trị và mỗi tháng trong vòng 6 tháng sau khi kết thúc điều trị với VICTRELIS, peginterferon alfa, và ribavirin.

• Hãy cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe biết ngay lập tức nếu quý vị hoặc bạn tình của quý vị mang thai trong khi đang sử dụng VICTRELIS, peginterferon alfa và ribavirin hoặc trong vòng 6 tháng kể từ sau khi quý vị ngưng sử dụng các loại thuốc này. Quý vị và nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe phải liên lạc với Chương Trình Theo Dõi Mang Thai Khi Đang Sử Dụng Ribavirin bằng cách gọi số 1-800-593-22141-800-593-2214. Chương Trình Theo Dõi Mang Thai Khi Đang Sử Dụng Ribavirin sẽ tập hợp thông tin về những gì xảy với những người mẹ và em bé trong trường hợp người mẹ sử dụng thuốc ribavirin khi đang mang thai.

• Không sử dụng VICTRELIS đơn độc để điều trị tình trạng phơi nhiễm viêm gan C mạn tính. VICTRELIS phải được sử dụng cùng với peginterferon alfa và ribavirin để điều trị tình trạng phơi nhiễm viêm gan C mạn tính.

Không sử dụng VICTRELIS nếu quý vị:

• đang sử dụng một số loại thuốc. VICTRELIS có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng khi được sử dụng cùng với một số loại thuốc.

Đọc phần “Tôi nên thông báo những gì cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của tôi trước khi sử dụng VICTRELIS?”

Hãy nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của quý vị trước khi sử dụng VICTRELIS trong trường hợp quý vị có bất cứ tình trạng nào được nêu dưới đây.

Tôi nên thông báo những gì cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của tôi trước khi sử dụng VICTRELIS?

Trước khi sử dụng VICTRELIS, quý vị hãy nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của quý vị trong trường hợp quý vị:

• mắc một số các chứng rối loạn máu, ví dụ như bệnh thiếu máu (lượng hồng cầu thấp).

• mắc các vấn đề khác về gan bên cạnh việc nhiễm viêm gan C.

• nhiễm vi rút miễn dịch mắc phải (HIV) hoặc các vấn đề miễn dịch khác.

• đã từng cấy ghép nội tạng.

• chuẩn bị thực hiện phẫu thuật.

• mắc bất cứ bệnh trạng nào khác.

• đang nuôi con bằng sữa mẹ. Chưa xác định được VICTRELIS có truyền sang sữa mẹ hay không. Quý vị và nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe nên quyết định lựa chọn sử dụng VICTRELIS hoặc nuôi con bằng sữa mẹ. Quý vị không nên thực hiện đồng thời cả hai việc trên.

Thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của quý vị về tất cả các loại thuốc mà quý vị đang sử dụng, kể cả thuốc kê toa và không kê toa, các vitamin và các thực phẩm bổ sung từ thảo dược.

VICTRELIS và các thuốc khác có thể tương tác lẫn nhau, gây ra tác dụng phụ hoặc ảnh hưởng tới hiệu quả của VICTRELIS hoặc loại thuốc khác mà quý vị đang sử dụng. Quý vị không được bắt đầu sử dụng một loại thuốc mới nếu không thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe hoặc dược sĩ của quý vị.

Không sử dụng VICTRELIS nếu quý vị đang sử dụng các thuốc:

• alfuzosin hydrochloride (UROXATRAL®)

• các thuốc chống co giật:

○ o carbamazepine (CARBATROL®, EPITOL®, EQUETRO®, TEGRETOL®, TEGRETOL® XR, TERIL™)

○ phenobarbital

○ phenytoin (DILANTIN®)

• cisapride (PROPULSID®)

• các thuốc chứa chất drosperinone, kể cả:

○ YAZ®, YASMIN®, ZARAH®, OCELLA®, GIANVI®, BEYAZ®, SAFYRAL™

• các thuốc chứa chất ergot, kể cả:

○ dihydroergotamine mesylate (D.H.E. 45®, MIGRANAL®)

○ ergonovine and methylergonovine (ERGOTRATE®, METHERGINE®), ergotamine

○ ergotamine tartrate (CAFERGOT®, MIGERGOT®, ERGOMAR®, ERGOSTAT, MEDIHALER ERGOTAMINE, WIGRAINE, WIGRETTES)

• lovastatin (ADVICOR®, ALTOPREV®, MEVACOR®)

• midazolam (VERSED), khi dùng qua đường miệng

• pimozide (ORAP®)

• rifampin (RIFADIN®, RIFAMATE®, RIFATER®, RIMACTANE)

• sildenafil (REVATIO®), khi được sử dụng để điều trị các vấn đề về phổi

• simvastatin (SIMCOR®, VYTORIN®, ZOCOR®)

• Dược thảo St John (Hypericum perforatum) hoặc các sản phẩm có chứa dược thảo St. John

• tadalafil (ADCIRCA®), khi được dùng điều trị các vấn đề về phổi

• triazolam (HALCION®)

Hãy cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của quý vị biết nếu quý vị đang sử dụng hoặc bắt đầu sử dụng các loại thuốc này:

• clarithromycin (BIAXIN®, BIAXIN® XL, PREVPAC®)

• dexamethasone

• efavirenz (SUSTIVA®, ATRIPLA®)

• itraconazole (SPORANOX®)

• ketoconazole (NIZORAL®)

• posaconazole (NOXAFIL®)

• rifabutin (MYCOBUTIN®)

• ritonavir (NORVIR®, KALETRA®)

• voriconazole (VFEND®)

Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của quý vị có thể cần phải theo dõi liệu pháp điều trị của quý vị chặt chẽ hơn nếu quý vị dùng VICTRELIS với các loại thuốc sau đây. Hãy nói chuyện với bác sĩ của quý vị nếu quý vị đang sử dụng hoặc bắt đầu sử dụng các loại thuốc này:

• alprazolam (XANAX®)

• amiodarone (CORDARONE®, NEXTERONE®, PACERONE®)

• atorvastatin (LIPITOR®)

• bepridil (VASCOR)

• bosentan (TRACLEER®)

• budesonide (PULMICORT®, PULMICORT FLEXIHALER®, RHINOCORT®, PULMICORT RESPULES®, SYMBICORT®)

• buprenorphine (BUTRANS®, BUPRENEX®, SUBOXONE®, SUBUTEX®)

• cyclosporine (GENGRAF ®, NEORAL®, SANDIMMUNE®)

• desipramine (NORPRAMIN®)

• digoxin (LANOXIN®)

• felodipine (PLENDIL®)

• flecainide (TAMBOCOR®)

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC Viên nang VICTRELIS™ (boceprevir)Viên nang VICTRELIS™ (boceprevir) Viên nang VICTRELIS™ (boceprevir)

• fluticasone (VERAMYST®, FLOVENT® HFA, FLOVENT® DISKUS,

ADVAIR® HFA, ADVAIR DISKUS®)

• các hình thức tránh thai nội tiết tố, kể cả thuốc ngừa thai, đặt vòng âm đạo, cấy và tiêm

• methadone (DOLOPHINE®)

• nifedipine (PROCARDIA®, ADALAT® CC, PROCARDIA XL®, AFEDITAB®

CR)

• nicardipine (CARDENE® SR, CARDENE®)

• propafenone (RHYTHMOL, RHYTHMOL SR®)

• thuốc làm chậm nhịp tim

• salmeterol (ADVAIR® HFA, ADVAIR DISKUS®, SEREVENT®)

• sirolimus (RAPAMUNE®)

• tacrolimus (PROGRAF®)

• voriconazole (VFEND®)

• colchicine (COLCRYS®, Probenecid and Colchicine, COL-Probenecid)

• trazadone (DESYREL®)

• vardenafil (STAXYN®, LEVITRA®)

• warfarin (COUMADIN®)

Tôi nên sử dụng VICTRELIS như thế nào?

• Hãy sử dụng VICTRELIS đúng như nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe đã cho quý vị biết. Nhà cung cấp của quý vị sẽ cho quý vị biết số lượng và thời gian sử dụng thuốc.

• Sử dụng VICTRELIS cùng với thức ăn (bữa ăn chính hoặc bữa ăn nhẹ).

• VICTRELIS được đóng gói thành các chai nhỏ sử dụng riêng cho từng ngày. Mỗi chai chứa đủ thuốc sử dụng cho cả một ngày. Hãy chắc chắn rằng quý vị sử dụng thuốc chính xác về liều lượng trong mỗi lần sử dụng.

• Nếu quý vị bỏ lỡ một liều VICTRELIS và còn ít hơn 2 giờ trước khi bắt đầu một liều thuốc mới thì quý vị nên bỏ qua liều thuốc đã lỡ đó.

• Nếu quý vị bỏ lỡ một liều VICTRELIS và còn hơn 2 giờ trước khi bắt đầu một liều thuốc mới thì quý vị hãy sử dụng liều thuốc đó kèm với thức ăn.

Hãy sử dụng liều thuốc tiếp theo đúng thời gian thông thường và tiếp tục lịch uống thuốc bình thường. Không dùng gấp đôi liều thuốc kế tiếp. Nếu quý vị có thắc mắc về những gì cần làm, hãy gọi cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của quý vị.

• Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của quý vị phải tiến hành xét nghiệm máu trước khi quý vị bắt đầu điều trị, ở các tuần thứ 4, 8, 12 và 24 và tại các thời điểm cần thiết khác trong quá trình điều trị để kiểm tra tính hiệu quả cũng như tác dụng phụ của thuốc.

• Nếu quý vị sử dụng quá nhiều VICTRELIS, hãy gọi cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của quý vị hoặc tới phòng cấp cứu của bệnh viện gần nhất ngay lập tức.

Các khả năng xảy ra tác dụng phụ của VICTRELIS là gì?

VICTRELIS có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm:

Các vấn đề liên quan tới máu. VICTRELIS có thể ảnh hưởng tới tủy xương và có thể dẫn tới giảm lượng hồng cầu và giảm bạch cầu. Ở một số người, các số lượng tế bào máu này có thể rơi xuống các mức độ nguy hiểm. Nếu số lượng tế bào máu trở nên rất thấp, quý vị có thể bị thiếu máu hoặc nhiễm trùng.

Các tác dụng phụ thông thường nhất của VICTRELIS khi sử dụng kết hợp với peginterferon alfa và ribavirin bao gồm:

• mệt mỏi

• nôn mửa

• đau đầu

• thay đổi khẩu vị

Hãy cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của quý vị biết nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào ảnh hưởng tới quý vị và không chấm dứt.

Trên đây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra của VICTRELIS.

Hãy hỏi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của quý vị hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.

Tôi nên bảo quản VICTRELIS như thế nào?

• Bảo quản viên nang VICTRELIS trong tủ lạnh có nhiệt độ 36°-46°F (2-8°C). VICTRELIS được giữ lạnh quá hạn sử dụng phải được vứt bỏ một cách an toàn.

• Các viên nang VICTRELIS cũng có thể được lưu giữ ở nhiệt độ phòng 77°F (25°C) trong 3 tháng.

• Bảo quản VICTRELIS trong hộp đóng kín và tránh xa sức nóng.

Bảo quản VICTRELIS và tất cả các loại thuốc ngoài tầm với của trẻ em.

THÔNG TIN CHUNG VỀ SỬ DỤNG THUỐC VICTRELIS an toàn và hiệu quả.

Các loại thuốc đôi khi được kê toa cho các mục đích sử dụng khác ngoài các mục đích được nêu trong bản Hướng dẫn Sử dụng Thuốc.

Không sử dụng VICTRELIS cho các bệnh trạng không được kê đơn sử dụng với thuốc này. Không cung cấp VICTRELIS cho người khác sử dụng, ngay cả trường hợp người đó có các triệu chứng giống các triệu chứng quý vị đã gặp. Điều đó có thể gây hại cho họ.

Bản Hướng dẫn Sử dụng Thuốc này tóm tắt các thông tin quan trọng nhất về VICTRELIS. Nếu quý vị cần biết thêm thông tin, hãy nói chuyện với nhà cung cấp của quý vị. Quý vị có thể yêu cầu dược sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe giải thích các thông tin về VICTRELIS được soạn thảo cho các chuyên gia y tế.

Bản Hướng dẫn Sử dụng Thuốc này đã được Cơ Quan Quản Lý Thực Dược Phẩm Hoa Kỳ phê chuẩn.

Schering Corporation, công ty con của MERCK & CO., INC., Whitehouse Station, NJ 08889, USA

Đã ban hành: Tháng 5/2011

adv-content
Các bài viết liên quan