Máy chụp cắt lớp vi tính 256 dãy SOMATOM Definition Flash

Liều xạ trong chụp tim của Flash rất thấp so với chụp CLVT 64 dãy và chụp ĐM vành qui ước nên máy CLVT 256 dãy là phương pháp chụp lý tưởng để thăm khám tim mạch một cách thường qui.

Lịch sử các thế hệ máy chụp cắt lớp vi tính trên thế giới

- Năm 1972, G.N Hounsfield giới thiệu máy chụp cắt lớp vi tính (CLVT) đầu tiên ở Anh. Chụp 1 quang ảnh mất 72 giờ.

- Năm 1987, thế hệ máy chụp CLVT xoắn ốc đầu tiên (spiral CT scanner) ra đời giúp tái tạo hình ảnh trên các lớp cắt đứng dọc và ngang, thay vì chỉ ở các lớp cắt ngang. Chụp khoảng 1 giây/ 1 lớp cắt.

- Năm 2003, ra đời máy chụp CLVT 64 dãy đầu tiên, giúp tái tạo hình ảnh dưới 1mm.

- Năm 2005, máy chụp CLVT 2 nguồn đầu tiên được sản xuất.

- Năm 2008, ra đời máy chụp CLVT 2 nguồn thế hệ thứ hai (defenition flash).

Các yếu tố về mặt kĩ thuật trong CLVT đa dãy tim và mạch vành

- Thời gian khảo sát để đưa ra hình ảnh: thời gian khảo sát càng nhanh sẽ giảm được nhiễu ảnh do chuyển động, chất lượng hình ảnh sẽ tốt hơn.

- Độ phân giải thời gian: độ phân giải càng cao, thời gian khảo sát ngắn sẽ giúp giảm thời gian thăm khám, tăng chất lượng hình ảnh.

- Độ phân giải không gian: độ phận giải không gian càng cao chất lượng hình ảnh càng tốt.

- Liều chiếu xạ cho BN: yêu cầu là chất lượng hình ảnh tốt tuy nhiên liều xạ cho BN phải tối thiểu.

Một số hạn chế của CLVT 64 dãy trong CLVT tim và động mạch vành

- Do thời gian quay của bóng dài (330 mili giây), độ phân giải thời gian dài (165-200 mili giây) vì vậy thời gian khảo sát dài: từ 8-10 chuyển đạo của tim (khoảng R-R) với thời gian nhịn thở từ 8-12 giây.

- Để thu được hình ảnh mạch vành tốt, nhịp tim trung bình <65 lần/phút, do đó phải dùng thuốc hạ nhịp tim → không thể chụp được với các trường hợp chống chỉ định thuốc hạ nhịp beta blocker, các trường hợp nhịp cao sau khi đã sử dụng thuốc hạ nhịp tim.

- Nhiễu ảnh do chuyển động của tim, của hô hấp.

- Liều chiếu xạ cao: từ 8-25 mSv.

- Sử dụng nhiều thuốc cản quang: để tăng độ tập trung thuốc, hạn chế đánh giá các mạch nhỏ (đặc biệt các nhánh ĐM vành ở xa đk <1.5 mm).

Một số tính năng kỹ thuật của hệ thống CLVT 2 nguồn (Definition Flash)

- Do sử dụng hai nguồn phát tia: tube A và tube B nằm cách nhau ~90°, vì vậy làm giảm thời gian quay của bóng để thu được hình ảnh của tim và mạch vành → giảm độ phân giải thời gian (tối đa 75 mili giây).

- Vòng quay của bóng nhanh (có thể tới 280 mili giây), phối hợp với tốc độ di chuyển bàn nhanh, sẽ rút ngắn thời gian khảo sát.

- Sử dụng hai bóng với hai mức năng lượng khác nhau: tube A 120kV và tube B 80 kV.

Ưu điểm của hệ thống CLVT 2 nguồn (Definition Flash)

- Thời gian khảo sát rất nhanh (Split-Second Scanning)

- Liều chiếu xạ rất thấp (Defining Low Dose CT)

-Sử dụng hai nguồn phát năng lượng kép: Dual Source

Thời gian khảo sát nhanh

Bước chuyển bàn rất nhanh (pitch 3,4) do đó tốc độ di chuyển của bàn có thể lên tối đa 458mm/s, đủ nhanh để bao phủ toàn bộ cơ thể trong vòng 5 giây

Chụp cắt lớp với liều chiếu xạ thấp

Chương trình X CARE

- Sử dụng để bảo vệ các vùng cơ thể nhạy cảm với tia X, bằng cách ngắt ống phát tia X tại một vùng xác định

- Kết quả: giảm liều xạ lên vùng nhạy cảm tới 40%. Tuy nhiên không làm giảm chất lượng hình ảnh.

- Hình bên: ví dụ trường hợp giảm liều xạ trong chụp vú với chương trình X CARE.

Hai bóng phát tia, hai nguồn năng lượng (Dual Source DE)

Hai nguồn phát tia X chạy đồng thời với hai mức năng lượng khác nhau là 140 kV và 80 kV dẫn tới việc thu nhận được các mức độ tập trung khác nhau. Do đó có thể dễ dàng phân loại được cấu trúc hóa học của mô được khảo sát.

Thời gian khảo sát nhanh

Tác dụng:

- Khảo sát nhanh, chụp phổi chỉ 0,6 giây → bệnh nhân không cần nhịn thở → thay đổi workflow: thích hợp BN già yếu, trẻ em, BN nặng…

- Chụp được CLVT mạch vành với tất cả các bệnh nhân nhịp tim khác nhau (chậm, nhanh, không đều) mà không cần sử dụng thuốc giảm nhịp beta-blockers

- Chụp cho trẻ nhỏ không cần gây mê

- Khảo sát toàn bộ cơ thể với trường hợp đa chấn thương, thời gian chụp rất ngắn <4 giây

- Tái tạo toàn bộ cột sống chỉ cần sử dụng một lần click chuột, rút ngắn thời gian xử lý và đọc kết quả.

Chụp CLVT mạch vành với liều xạ rất thấp

- Liều bức xạ tự nhiên trong 1 năm của 1 người bình thường phải chịu là từ 2-5 mSv

- Liều xạ tối đa phải chịu trong 1 năm riêng lẻ là <50 mSv hoặc liều xạ <20 mSv /1 năm trong vòng 5 năm

- Liều xạ trung bình đối với chụp CLVT 64 dãy ĐM vành (siemens sensation) là: 8-25 mSv

- Liều xạ trong chụp tim của Flash rất thấp so với chụp CLVT 64 dãy và chụp ĐM vành qui ước → phương pháp lý tưởng để thăm khám tim mạch một cách thường qui.

- Sử dụng chương trình chụp tim Flash Spiral Cardio:

- Chỉ cần quay nửa vòng 180° để thu hút được tín hiệu. Độ phân giải thời gian giảm xuống 75 mili giây

- Tốc độ chuyển bàn tối đa 458 mm/giây và độ quay bóng rất nhanh 0,28 giây

- Giảm liều chiếu xạ trong chụp ĐM vành cho BN < 1 mSv

Chỉ định chụp CLVT 256 dãy (Definition Flash)

- Tim và mạch vành cả người lớn và trẻ em

- Các bệnh lý mạch máu khác ngoài mạch vành

- Các chỉ định chung như chụp cắt lớp vi tính thông thường

- Các chỉ định chụp đặc biệt ứng dụng 2 bóng và 2 mức năng lượng khác nhau

Chỉ định chụp CLVT tim và mạch vành

* Người lớn: có thể tiến hành chụp mạch vành ở mọi trường hợp nhịp tim khác nhau trừ trường hợp loạn nhịp hoàn toàn, rung nhĩ, rung thắt,…

- Nghi ngờ hội chứng ĐM vành (nguy cơ trung bình và thấp)

- Đánh giá tình trạng mạch vành ở những BN sợ chụp mạch theo phương pháp truyền thống

- Sau test gắng sức (stress test) mà kết quả lâm sàng không tương xứng

- Sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành đánh giá cầu nối (bypass graft)

- Sau nong hay đặt stent mạch vành

- Theo dõi những tổn thương trên BN đã được chụp mạch vành trước đó

- Theo dõi thường niên những BN sau ghép tim

- Đánh giá những bất thường mạch vành bẩm sinh

* Trẻ em

Nghi ngờ các bệnh lý tim bẩm sinh, các bất thường mạch vành như dò vành, các bất thường xuất phát, bệnh Kawasaki,…

Chỉ định chụp CLVT tim và mạch vành

Chống chỉ định

- Chống chỉ định chung liên quan tới thuốc cản quang

+ Bệnh nhân suy thận mãn (không thể tiến hành chạy thận sau chụp)

+ Dị ứng nặng thuốc cản quang

- Bệnh nhân có nguy cơ cao phải hành thông tim ngay sau chụp mạch

- Vôi hóa mạch vành diện rất rộng (tổng điểm vôi hóa >1000 điểm) do nhiễu ảnh của vôi

- Loạn nhịp tim hoàn toàn.

Các chỉ định chụp CLVT mạch máu

- Ưu thế lớn của dòng máy CLVT đa dãy, đặc biệt với hệ thống máy 256 dãy có thời gian khảo sát rất nhanh so với các dòng máy đa dãy thế hệ trước (8,16,64…) → phát hiện các bất thường và các tổn thương mạch máu toàn cơ thể từ sọ não tới các mạch máu chi trên và dưới hai bên

+ Dị dạng mạch máu

+ Phình động mạch

+ Hẹp hay tắc động mạch Đặc biệt đối với các tổn thương hẹp động mạch có thể tính toán tới mức độ hẹp bằng chương trình tính tự động “circulation” và phần mềm xử lý chuyên dụng syngovia.

Chỉ định CLVT lồng ngực

- Phình động mạch chủ, hẹp eo động mạch chủ

- Nhồi máu phổi

- Bóc tách động mạch chủ

- Triple rule out protocol: chỉ chụp một chương trình giúp chẩn đoán loại trừ nhồi máu phổi, tắc nghẽn động mạch vành và bóc tách động mạch chủ ngực

- Các bệnh lý khác của phổi, trung thất, thành ngực,… (như CLVT thông thường)

Chỉ định trong tổn thương não

1.      Thiếu máu não giai đoạn sớm

2.      Tưới máu của các khối u não

3.      Các dị dạng mạch máu…

4.   Các bệnh lý sọ não khác như CLVT thông thường: xuất huyết, viêm, u,… đặc biệt có thể tính được thể tích khối máu tụ trong nhu mô não.

Các chỉ định khác như CLVT thông thường

Ưu điểm chung: thời gian khảo sát rất nhanh

1.      Sọ não: chấn thương, viêm, u,…

2.      Lồng ngực: các khối ở phổi, trung thất, xơ phổi, giãn PQ…

3.      Ổ bụng: bệnh lý gan mật (u, chấn thương, vàng da tắc mật,…) tụy, lách, hai thận, bàng quang…; bệnh lý ống tiêu hóa (viêm, u…), các khối u trong ổ bụng

4.      Tiểu khung: các u buồng trứng, tử cung,…

5.      CLVT trong ORL: viêm xoang, u vùng hàm mặt, k vòm…, CLVT xương đá: chấn thương, viêm, xốp xơ,…

6.      CLVT mắt: các u hốc mắt - hậu nhãn cầu, FCC, lồi mắt CRNN…

Các ứng dụng mới của CLVT 356 dual source CT

- Chụp hệ thống động mạch não chương trình Dual Energy (sử dụng 2 mức năng lượng khác nhau 80kV và 140kV) không cần chương trình chụp trước tiêm

- Chụp DE đánh giá lắng đọng tinh thể urat trong bệnh Gout

- Chụp DE đánh giá sỏi thận

- Chụp DE chương trình Vitual noncontrast: không cần chụp thì trước tiêm trong chụp CLVT gan 3 pha, đánh giá các khối u ở tạng,…

- Chụp DE vừa đánh giá hệ thống động mạch phổi và tưới máu nhu mô phổi cùng lúc.

CLVT tim mạch trẻ em

Bệnh nhi nữ 5 tháng tuổi, nhịp nhanh, chậm lớn, chậm lên cân từ 1 tháng tuổi. Trên hình VRT có gián đoạn quai ĐM chủ (interrupted aortic Arch) vị trí đoạn xa ĐM dưới đòn trái. ĐM chủ xuống được cấp máu từ ống ĐM lớn

Bệnh nhi nữ sinh non nghi ngờ bệnh tim bẩm sinh. Chụp DSCT flash với liều chiếu xạ rất thấp 0,05 mSv. Trên hình VRT thấy rõ lỗ thông liên thất và tồn tại lỗ bầu dục, kèm theo có hẹp tại gốc ĐM phổi phải.

Chụp DSCT hệ mạch cảnh sống nền

- Sử dụng chương trình tự động xóa xương – Auto bone remove (do ứng dụng chụp ở hai mức năng lượng khác nhau 80kV và 140kV) → rút ngắn thời gian xử lý ảnh, đưa lại hình ảnh rõ ràng và chính xác hơn.

- Trên chụp CLVT 64 dãy: không có chương trình tự động xóa xương → tăng thời gian xử lý ảnh. Thời gian khảo sát dài hơn (~9 giây). Nếu muốn xóa xương phải sử dụng chương trình NeuroDSA, phải chụp chương trình trước và sau tiêm chồng nhau → tăng thêm chương trình và liều xạ cho BN

Definition Flash – loại trừ bóc tách ĐM chủ, tắc nghẽn ĐM vành và bệnh lý động mạch não trong cùng một lần chụp với thời gian khảo sát nhanh 2s.

Kết luận:

- Máy chụp 256 dãy (SOMATOM Definition Flash) có ưu điểm hơn so với thế hệ máy 64 dãy ứng dụng trong chụp CLVT động mạch vành: giảm thời gian chụp, tăng chất lượng hình ảnh, giảm liều chiếu xạ và lượng thuốc cản quang phải dùng; áp dụng được cho mọi BN với nhịp tim khác nhau mà không cần dùng thuốc hạ nhịp tim beta blocker.

- Thời gian chụp rất nhanh thích hợp cho các bệnh nhân đa chấn thương nặng, trẻ em, người già yếu không phối hợp nhịn thở mà không cần dùng gây mê.

- Giảm nhiều liều chiếu xạ cho bệnh nhân, đặc biệt ở BN mạch vành (< 1 mSv) → phương pháp thường qui để tầm soát và chẩn đoán loại trừ bệnh lý ĐM vành?

- Việc sử dụng hai nguồn phát tia với mức năng lượng khác nhau giúp đánh giá tốt hơn đặc tính mô cần khảo sát, tăng chất lượng hình ảnh và tốc độ phát hiện tổn thương.

 Benh.vn (Bệnh viện Bạch Mai)

adv-content