A

ACCUTOB (Ẩn Độ) -Thuốc chữa nhiễm khuẩn mắt

Accutob là thuốc chữa nhiễm khuẩn mắt, xuất xứ từ ấn độ , được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khẩm ngoài nhãn cầu và các phần phụ của mắt

Accutob là thuốc chữa nhiễm khuẩn mắt, xuất xứ từ ấn độ , được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khẩm ngoài nhãn cầu và các phần phụ của mắt

Dạng thuốc
Lọ thuốc nhỏ mắt 5ml/0,3% tobramycin.

Dạng đăng ký

Thuốc kê đơn

Dược lực học

Tobramycin là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosides thu được từ môi trường nuôi cấy nấm Streptomyces tenebrarius.

Dược động học

 Hấp thu:

Tobramycin được hấp thu nhanh sau khi tiêm bắp. Tobramycin đạt được nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khi tiêm bắp khoảng 30-90 phút.

 Phân bố:

Tobramycin gần như không có gắn kết với protein huyết thanh. Tobramycin phân bố trong mô, dịch cơ thể sau khi tiêm thuốc. Nồng độ thuốc trong mật và phân thường thấp, nên thuốc bài tiết qua mật rất ít.

Sau khi tiêm, nồng độ tobramycin trong dịch não tủy thấp. Nồng độ này phụ thuộc liều dùng, tốc độ thâm nhập thuốc, mức độ viêm màng não. Thuốc cũng ít phân bố trong đàm, dịch màng bụng, hoạt dịch, dịch ổ áp-xe.

Thuốc có thể đi qua màng nhau. Nồng độ thuốc tại vỏ thận cao gấp nhiều lần so với nồng độ bình thường trong huyết thanh.

Chuyển hoá:

Sau khi dùng qua đường tiêm, chỉ một phần nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan.

Thải trừ:

phần lớn tobramycin được thải trừ qua sự lọc cầu thận. Độ thanh thải ở thận tương tự như độ thanh thải của creatinine nội sinh. Thời gian bán hủy trong huyết thanh ở người bình thường là 2 giờ.

Chỉ định

Các bệnh lý nhiễm khuẩn ngoài nhãn cầu và các phần phụ của mắt.

Liều dùng

Nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình: nhỏ 1-2 giọt vào mắt bệnh mỗi 4 giờ. Nhiễm khuẩn nặng: nhỏ 2 giọt giờ cho đến khi tríệu chứng cải thiện thl giảm liều trước khi ngưng thuốc.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với tobramycin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc, hay với nhóm aminoglycosides.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra.

Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Không khuyến khích bạn sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.

Không khuyến khích bạn sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây, dù chúng có thể cần chỉ định dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.

Alcuronium;
Atracurium;
Cidofovir;
Cisatracurium;
Natri colistimethate;
Decamethonium;
Doxacurium;
Axit ethacrynic;
Fazadinium;
Foscarnet;
Furosemide;
Gallamine;
Hexafluorenium;
Lysine;
Mannitol;
Metocurine;
Mivacurium;
Pancuronium;
Pipecuronium;
Rapacuronium;
Rocuronium;
Succinylcholine;
Tacrolimus;
Tubocurarine;
Vancomycin;
Vecuronium.

Ngoài ra, việc sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.

Cisplatin;
Cyclosporine.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ thường chỉ xảy ra với một tỉ lệ thấp ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường khi không vượt quá liều lượng và thời gian điều trị khuyến cáo.

Ở người già, bệnh nhân bị suy thận, vượt quá liều lượng và thời gian điều trị khuyến cáo thì nguy cơ xảy ra tác dụng ngoại ý sẽ gia tăng. Các phản ứng phụ đặc trưng của kháng sinh nhóm aminoglycosides được ghi nhận là độc tính trên ốc tai của dây thần kinh số 8, như chóng mặt, giựt nhãn cầu, có tiếng vo vo trong tai và giảm thính lực. Tăng BUN và tiểu ít cũng đã được ghi nhận.

Tác tác dụng phụ khác:

Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra khi dùng tobramycin gồm thiếu máu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, sốt, phát ban, ngứa, mề đay, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, ngủ lịm, hay lẫn lộn và mất khả năng định hướng, và đau tại nơi tiêm thuốc.

Các bất thường có thể xảy ra khi dùng tobramycin gồm tăng transaminase huyết thanh (SGOT-SGPT) và lactic dehydrogenase, giảm canxi, magnê, natri và kali trong huyết thanh, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu và tăng bạch cầu ái toan.

Lưu ý đề phòng thận trọng

Ngưng thuốc khi có quá mẫn. Không dùng đề tiêm. Không dùng khi mang kinh sát tròng. Thận trọng ở phụ nữ có thai & cho con bú.

Khi quyết định sử dụng một loại thuốc, bạn và bác sĩ cần trao đổi để cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích trước khi quyết định dùng thuốc. Đối với thuốc này, bạn cần xem xét các điều sau đây:

Dị ứng

Báo với bác sĩ nếu bạn đã từng có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.

Cũng nói với các chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, chẳng hạn như dị ứng với thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật. Đối với loại thuốc không được kê toa, hãy đọc nhãn hoặc gói thành phần một cách cẩn thận.

Trẻ em

Các nghiên cứu thích hợp đã thực hiện cho đến nay chưa chứng minh được các vấn đề cụ thể hạn chế tác dụng của thuốc tiêm tobramycin ở trẻ em.

Tuy nhiên, thuốc này nên được sử dụng cẩn thận đối với trẻ sinh non và trẻ sơ sinh.

Người cao tuổi

Các nghiên cứu thích hợp đã thực hiện cho đến nay chưa chứng minh được các vấn đề cụ thể nào hạn chế tác dụng của liều tiêm tobramycin ở người cao tuổi.

Tuy nhiên, bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng mắc các tác dụng không mong muốn và các vấn đề về thận, cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp cho bệnh nhân dùng thuốc tiêm tobramycin.

(Chưa có đánh giá)

Loading...

Sản phẩm cùng nhóm bệnh

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí