A

ACEMANNAN -Thuốc trị bệnh khớp

ACEMANNAN

Trị virus (Immunomodulator) điều biến miễn dịch

Carityn (USA)

ACEMETACIN

Biệt dược: Acemix (Italia)

Acetonal (Hàn Quốc)

Altren (Bỉ)

Altren (Rorer)

Amecin (Hàn Quốc)

Analgen (Cettia)

Emflex (Merck)

Epladol (TBN)

Flamarion (Syncro)

Gynalgia (Syncro)

Metanacm (Malaysia)

Mocetacin (Hàn Quốc)

Mostanol (Boehringer Ingelheim)

Oldan (TBN)

Rantudil (Đức)

Rheugasin (Hàn Quốc)

Rheumetan (Hàn Quốc)

Rheumibis (Italia)

Rheutrop (Đức)

Solar (Italia)

Tacedin (Hàn Quốc)

Tilur (Thụy Sĩ)

Dạng thuốc: Viên nang 60 mg (Rantudil forte). Viên nang tác dụng kéo dài (Rantudil retard) 90 mg.

Tác dụng: Là một thuốc chống viêm không Steroid (AINS), có tính giảm đau, chống viêm và tri bệnh khớp.

Chỉ định: Các chứng đau kèm hạn chế vận động kết hợp với:

– Viêm khớp dạng thấp mạn, viêm khớp mạn ở bệnh vẩy nến.

– Viêm xương khớp hoạt hoá; thoái hoá cột sống; viêm cứng cột sống (bệnh Bechterew).

Đợt cấp bệnh gút.

– Viêm khớp, viêm bao gân và bao hoạt dịch.

– Đau lưng và thần kinh toạ.

– Viêm hậu phẫu và tổn thương mô mềm.

– Viêm tĩnh mạch huyết khối.

Liều dùng: Người lớn: bệnh cấp: ngày 1 viên 60 mg, dùng 1-3 ngày. Bệnh mạn: Ngày 1 viên 90 mg. Với đợt cấp bệnh gút: ngày 3 lần X 1 viên 60 mg hoặc ngày 2 lẩn X 1 viên 90 mg.

Nếu nặng, có thể dùng tới liều tối đa 10 viên 60 mg trong 24 già. Đợt dùng ngắn ngày.

Nuốt viên thuốc trong bữa ăn với ít nước.

Chống chỉ định: Rối loạn tạo máu chưa rõ nguyên nhân. Mẫn cảm với thuốc hoặc với indometacin. Phụ nữ có thai ở 3 tháng cuối.

Trẻ em <15 tuổi (chưa có kinh nghiệm sử dụng).

Lưu ý: Có thể buồn nôn, nôn, cảm giác say sóng, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, mệt mỗi, ù tai. Hiếm gặp: lo âu, lú lẫn, loạn tâm thần, hoang tưởng, trầm cảm, kích thích, yếu cơ, bệnh lý thần kinh ngoại biên, tổn thương thận, phù, tăng HA, tăng kali huyết, phản ứng quá mẫn (ngoại ban, nội ban) phù mạch thần kinh (sưng lưỡi, họng, thanh quản), vã mồ hôi.

ngứa, rụng tóc, phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu, tăng men gan, tăng urê huyết. Dùng lâu dài: giảm săc tố võng mạc, đục giác mạc. Cá biệt: giảm hồng cẩu, giảm tiếu cầu – phản ứng tại da, viêm niêm mọc, viêm gan, viêm miệng, suy thận cấp, tăng đường huyết, đường niệu, giảm thính lực, rối loạn thị giác, rối loạn tiểu tiện, xuất huyết âm đạo – Hiếm viêm nặng và kết hợp nhiễm khuẩn.

Thận trọng khi dùng với: digoxin, lithium, thuốc chống đông, corticoid và AINS, probenecid, penicillin, lợi tiểu, thuốc hạ HA, các thuốc tác dụng lên TKTW

Xem thêm AINS.

Sản phẩm cùng công dụng

Sản phẩm khác