Thái độ xử trí bệnh huyết trắng, hướng điều trị

Huyết trắng là dịch tiết không phải máu từ đường sinh dục: cổ trong hoặc/và cổ ngoài cổ tử cung, âm đạo, tiền đình, âm hộ. Huyết trắng có thể xảy ra trong tất cả các giai đoạn khác nhau của người phụ nữ: bé gái, thiếu nữ, tuổi hoạt động tình dục, măn kinh.

MỤC TIÊU

1. Phân biệt được huyết trắng sinh lý và huyết trắng bệnh lý.

2. Kể được các nguyên nhân gây bệnh huyết trắng thường gặp.

3. Trình bày được cách khám một bệnh huyết trắng.

4. Trình bày được hướng xử trí bệnh huyết trắng ở tuyến cơ sở.

Huyết trắng là dịch tiết không phải máu từ đường sinh dục: cổ trong hoặc/và cổ ngoài cổ tử cung, âm đạo, tiền đình, âm hộ. Huyết trắng có thể xảy ra trong tất cả các giai đoạn khác nhau của người phụ nữ: bé gái, thiếu nữ, tuổi hoạt động tình dục, măn kinh.

Trước triệu chứng này, người thầy thuốc cẩn phải chẩn đoán xác định và tìm nguyên nhân, cần phải trả lời ba câu hỏi:

- Huyết trắng này là sinh lý hay bệnh lý?

- Nếu bệnh lý thì tác nhân nào gây nhiễm trùng?

- Yếu tố nào lây nhiễm?

5. HUYẾT TRẮNG SINH LÝ

- Không có triệu chứng cơ năng như: kích thích, ngứa, đau, đau khi giao hợp.

- Âm hộ, âm đạo, cổ tử cung bình thường

- Huyết trắng trắng trong, trắng sữa, ít, không hôi, không có bạch cầu đa nhân

- Thay đổi theo chu kỳ kinh, lúc có thai, giao hợp

- Không cần phải điều trị

- Không có triệu chứng ở người bạn tình.

6. HUYẾT TRẮNG BỆNH LÝ: (DO NHIỄM trùng đường sinh DỤC)

-Có tri ệu chứng cơ năng kèm theo: ngứa âm hộ, bỏng rát, giao hợp đau, tiểu đau, tiểu nhiều lần, đau hố chậu.

- Huyết trắng có lượng nhiều, màu sắc thay đổi, mùi hôi.

- Thường xảy ra sau giao hợp, sẩy thai, sau sinh, sau thủ thuật trong lòng tử cung,...

- Xét nghiệm thấy tác nhân gây bệnh, bạch cầu đa nhân.

- Có triệu chứng ở người bạn tình.

- Cẩn phải điều trị.

TÁC NHÂN GÂY BỆNH

CÁC TÁC NHÂN GÂY NHIỄM TRÙNG ĐẶC HIỆU

Tác nhân gây ra huyết trắng           Tác nhân không gây huyết trắng trừ khi có bội nhiễm

Trichomonas Lao                                                 Lao

Chlamydia trachomatis                                    Giang mai

Neisseria gonorrhoeae                                     Hạ cam mềm

Nấm men                                        trachomatis chủng Ll, L2, L3 gây bệnh hột xoài

 Tác nhân gây huyết trắng

7. KHÁM MỘT BỆNH NHÂN HUYẾT TRẮNG

- Hỏi bệnh

- Ngày kinh chót, chu kỳ kinh nguyệt.

- Đặc điểm huyết trắng: lượng, thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt, màu sắc, mùi.

- Hoàn cảnh xảy ra: sau giao hợp, sau điều trị nội khoa (kháng sinh, corticoides, kháng nấm, estroprogestatií), sau khám phụ khoa, sau sinh.

- Triệu chứng cơ năng kèm theo:

+ Ngứa âm hộ, bỏng rát âm đạo, đau hố chậu, giao hợp đau

+ Tiểu nhiều lần, bỏng rát cuối dòng như viêm bàng quang

- Điều trị trước đó: thuốc đặt âm đạo.

- Khám phụ khoa

- Khám toàn thân: sốt, đau vùng gan, hạch,...

- Nhìn vùng âm hộ - tầng sinh môn: chính xác là da, niêm mạc xem có sung huyết, phù, vết gãi. Quan sát quanh lỗ niệu dạo, tuyến Skène, tuyến Bartholin có viêm, có mủ không.

8. Đặt mỏ vịt:

Âm đạo:

9. Đặc điểm huyết trắng.

10. Tình trạng niêm mạc: hồng hay viêm đỏ, sung huyết.

11. Phát hiện vật lạ (tampon, mũ chụp âm đạo,...), mô hạt sau phẫu thuật.

Cổ tủ cung:

12. Niêm mạc hồng hay sung huyết

13. Lộ tuyến

14. Dịch cổ tử cung: nhầy, mủ

15. Thăm âm đạo: xác định cổ tử cung và hai phần phụ xem:

+ Đau khi di dộng không?

+ Dính hay di động tốt?

+ Phần phụ có nề, đau không?

16. Cho một ngón tay vào trong âm đạo xoa nắn vùng quanh niệu đạo: thấy giọt mủ ở niệu đạo hay tuyến Skène: dấu hiệu gợi ỹ nhiễm trùng do lậu.

17. Khám bạn tình nếu bệnh nhân có yêu cầu.

- Xét nghiệm

Soi tươi: huyết trắng + nước muối sinh lý hay KOH10%.

18. Sạch, không có Trichomonas, nấm, bạch cầu đa nhân.

19. Sạch, có Trichomonas, nấm, bạch cầu đa nhân.

20. Sạch, có “clue cell”.

21. Dơ, có nấm và/hoặc Trichomonas.

Dơ, không có nấm hoặc Trichomonas nhưng có bạch cầu đa nhân kèm với tế bào lớp sâu của âm dạo nhiều hay ít.

22. Nhỏ KOH 10% (Sniff test): nếu xuất hiện mùi hôi tanh cá: nhiêm trùng do Gardnerella vagừialis và yếm khí.

Vi trùng học:

23. Nếu có dấu hiệu lâm sàng nghĩ đến nhiêm trùng đường sinh dục trên. Nếu {+): làm kháng sinh đồ.

24. Nếu có lây truyền qua đường tình dục với triệu chứng viêm niệu đạo ở bạn tình hay ở người phụ nữ.

ĐIỂU TRỊ

- Tuyến cơ sở

Sơ đổ xử trí tiết dịch âm đạo ở tuyến cơ sở

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA VIÊM ÂM ĐẠO VÀ VIÊM cổ TỬ CUNG

Viêm âm đạo Viêm cổ tử cung

Tác nhân gây bệnh:                            T. vaginalis, c. albicans, vi khuẩn  Tác nhân gây bệnh: c. trachomatis, N. gonorrhoeae

Thường gây tiết dịch âm đạo               Thường ít gây tiết dịch âm đạo

Dễ chẩn đoán                                     Khó chẩn đoán

Không cần điều trị bạn tình                  Cần phải điều trị bạn tình

 Phân biệt viêm âm đạo và viêm cổ tử cung

YẾU TỐ NGUY CƠ

25. Bệnh nhân <21 tuổi?

26. Bệnh nhân còn độc thân?

27. Bệnh nhân có quan hệ tình dục với hơn một bạn tình trong vòng 3 tháng trước đó không?

28. Bệnh nhân có quan hệ tình dục với một bạn tình mới trong vòng 3 tháng trước đó không?

Nếu bệnh nhân trả lời “có” ở bất kỳ một trong các câu hỏi thì bệnh nhân sẽ được điều trị cả hai bệnh viêm cổ tử cung và viêm âm đạo.

-           Tuyến chuyên khoa

Điều trị viêm âm đạo do trùng roi hay vi khuẩn:

Metronidazole 2g liều duy nhất, uống tại phòng khám có giám sát. Hoặc Metronidazole 400 - 500mg X 2 lẩn/ngày, uống 7 ngày nếu liều duy nhất không tác dụng.

Chú ý: không nên cho Metronidazole trong 3 tháng đầu thai kỳ và lưu ý bệnh nhân không uống rượu khi dùng thuốc.

Điều trị viêm âm đạo do c. aỉbicans:

Nystatin 100.000 UI, 1 viên đặt âm đạo mỗi ngày, trong 14 ngày.

Hoặc Miconazole hay Clotrimazole 200mg, đặt âm đạo 1 lẩn/ngày, trong 3 ngày.

Hoặc Clotrimazole 500mg đặt âm đạo 1 lần duy nhất.

Chú ý: không cần điều trị bạn tình vì viêm âm dạo hiếm khi có

triệu chứng trầm trọng, ở nam giới, nhiễm Trichomonas ở niệu đạo thường khỏi tự nhiên.

BS. Hoàng Văn Minh

adv-content