Alzheimer

CEREBROLYSIN

Cerebrolysin là hỗn hợp các peptide được tinh chế từ não lợn, bao gồm yếu tố thần kinh có nguồn gốc từ não, yếu tố thần kinh có nguồn gốc từ tế bào thần kinh đệm, yếu tố tăng trưởng thần kinh và yếu tố thần kinh đường mật.

Amip

Yodoxin – Aloquin, Diquinol, Quinja

Thuốc có thành phần là Iodouinol dùng để Diệt amíp gây lỵ Entamoeba histolytica, dạng kén và các thể tự dưỡng (trophozoit).

Bạch cầu

IDARUBICIN

Idarubicin là 4 - demethoxy daunorubicin. Idarubicin xen vào giữa các cặp base của DNA, có tác dụng ức chế tổng hợp acid nucleic, tương tác với topoisomerase II .

Bạch cầu cấp

LEUNASE

LEUNASE là thuốc có thành phần chính là L-asparaginase thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư tác dộng vào hệ miễn dịch

Bệnh đại tràng

Men vi sinh Bifina

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Bifina là dòng men vi sinh cao cấp từ Tảo mặt trời có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh lý đại tràng, rối loạn tiêu hóa hiệu quả.

Bệnh nam giới

Sâm Alipas

Sâm Alipas giúp tăng cường sinh lực nam giới, hỗ trợ tình trạng mãn dục sớm, cải thiện hội chứng chuyển hóa liên quan đến suy giảm Testoterol. 

Bệnh phụ nữ

Dung dịch vệ sinh phụ nữ Emhappy

Emhappy là sản phẩm dung dịch vệ sinh hàng ngày dành cho chị em phụ nữ, giúp tạo độ ẩm tự nhiên, mịn màng, tươi trẻ làn da vùng kín.

Bệnh thần kinh

Tegretol

Tegretol có hoạt chất là Carbamazepine, là một thuốc chống động kinh, dùng trong các trường hợp: cơn động kinh cục bộ (đơn thuần và phức hợp), có hoặc không phát triển toàn thể thứ phát, cơn động kinh co cứng-giật rung phát triển toàn thể, cũng như kết hợp của các dạng động kinh này.

Bệnh trẻ em

Cốm vi sinh Bioacimin Gold

Cốm vi sinh Bio-acimin Gold+ bổ sung bào tử lợi khuẩn giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột, giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị 1 số bệnh lý đường tiêu hóa. 

Bổ sung dinh dưỡng

alvesin 40

ALVESIN 40

ALVESIN 40 là dịch đạm truyền của Đức. Sản phẩm được chỉ định trong trường hợp nuôi ăn qua đường tĩnh mạch để dự phòng và điều trị thiếu protein.

Candida

DIFLUCAN – TRIFLUCAN

Diflucan, Triflucan là một hoạt chất thuộc nhóm thuốc fluconazole, được sử dụng để chữa trị, phòng ngừa các chứng bệnh do nấm gây ra.

Cấp cứu

dịch truyền ringer lactat

RINGER LACTAT

RINGER LACTAT là Dịch truyền tĩnh mạch, bồi phụ nước và điện giải.

Carcinom bàng quang

INTERFERON ALFA

Interferon là những cytokin xuất hiện tự nhiên có các đặc tính vừa chống virus vừa chống tăng sinh. Chúng được tạo thành và tiết ra để đáp ứng với nhiễm virus và nhiều chất cảm ứng sinh học và tổng hợp khác.

Chán ăn

YSPBIOTASE

Yspbiotase có thành phần chính là Biodiastase được dùng điều trị một số căn bệnh đường tiêu hóa nhưa chứng khó tiêu, bội thực, chán ăn, ăn không ngon miệng,...

Cho con bú

Tonicalcium

Tonicalcium là dung dịch thuốc uống dùng để bổ sung calci và vitamin C trong các trường hợp suy nhược cơ thể, sụt cân, chán ăn, mệt mỏi...

Chống độc

reamberin

Reamberin

Reamberin là dung dịch truyền đẳng trương có tính chất chống độc và chống giảm oxy huyết.

Chống suy nhược

lipofundin dịch truyền

LIPOFUNDIN MCT/LCT 10% – 20%

LIPOFUNDIN MCT/LCT 10%, 20%, nhũ dịch béo vô trùng, Nhũ dịch truyền chứa dầu đậu nành.

chống thải ghép

SANDIMMUN NEORAL

SANDIMMUN NEORAL, Ciclosporine là thuốc chống thải ghép tạng, ức chế miễn dịch

CMV

FOSCARNET NATRI

Hiện nay nhiều nước đã chấp nhận foscarnet tiêm tĩnh mạch để điều trị viêm võng mạc CMV và nhiễm HSV kháng aciclovir. Thuốc cũng có hiệu quả trong điều trị các loại nhiễm CMV khác.

Co giật do sốt cao

DÉPAKINE CHRONO

Thuốc DEPAKINE 500MG CHRONO chỉ định động kinh toàn thể hoặc cục bộ, đặc biệt với cơn vắng ý thức, rung giật cơ, giật cơ tăng trương lực, mất trương lực, các thể phối hợp, động kinh cục bộ toàn thể hóa

Co thắt

contramyl

COLTRAMYL

COLTRAMYL có thành phần Thiocolchicoside là thuốc được sử dụng trong điều trị hỗ trợ các co thắt.

Cơ xương khớp

Viên khớp Tâm Bình

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Viên khớp Tâm Bình được sử dụng hỗ trợ điều trị tình trạng thoái hóa khớp, đau nhức xương, hỗ trợ tăng cường lưu thông khí huyết

Côn trùng cắn

CORTIBION

Cortibion là dược phẩm do Công ty Roussel Việt Nam sản xuất. Thuốc có dạng kem bôi da, được dùng để kháng khuẩn và giảm sưng, viêm, ngứa tại chỗ trong các bệnh lý về da như nhiễm trùng ngoài da, chàm bội nhiễm, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, côn trùng cắn…

Cuồng động tâm nhĩ

DIGOXIN – RICHTER

Digoxin Richter là thuốc điều trị suy tim, nhịp tim bất thường, có thể làm giảm nguy cơ đông máu, từ đó làm giảm nguy cơ đau tim và đột quỵ

Da liễu

Decumar

Gel trị mụn Decumar với thành phần curcumin nano giúp hỗ trợ điều trị tình trạng mụn trứng cá, mụn viêm và làm mờ sẹo thâm

Da thâm nám

Vietlife Skincare nano

Vietlife Skincare nano ứng dụng công nghệ nano Sol-gel tiến tiến nhất giúp dược chất nhanh chóng hấp thu qua da. Vietlife Skincare nano giúp ngăn ngừa mụn, thúc đẩy quá trình tái tạo da, giúp da trắng sáng, hết thâm sạm, hết nám và ngăn ngừa lão hoá hiệu quả

Da tóc móng

Qik Hair for Women (cho nữ)

Qik Hair For Women với công thức CLI- β (Beta) chuyên biệt cho nữ giới, giúp cân bằng thần kinh nội tiết, bảo vệ và thúc đẩy tế bào mầm tóc phát triển

Dại

RABIPUR

Rabipur (vắc xin dại tế bào tinh chế từ phôi gà), vắc xin dại dùng cho người, là vắc xin đông khô vô khuẩn thu được bằng việc nuôi virus chủng Flury LEP đã bất hoạt trong môi trường nguyên bào sợi gà nguyên bản.

Dậy thì sớm

DÉCAPEPTYL 3,75 mg

Triptorelin là một decapeptide tổng hợp – một chất tương tự như GnRH tự nhiên

Dự phòng biến cố mạch vành

LOVASTATIN

Lovastatin là một loại thuốc statin, để điều trị cholesterol trong máu cao và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Nó được sử dụng cùng với việc thay đổi lối sống.

Dự phòng viêm gan B

GLOBULIN MIỄN DỊCH KHÁNG VIÊM GAN B

Globulin miễn dịch kháng viêm gan B dùng để tạo miễn dịch thụ động, tạm thời chống nhiễm virus, nhằm điều trị dự phòng cho người tiếp xúc với virus hay các bệnh phẩm nhiễm virus

Đái tháo nhạt

Tegretol

Tegretol có hoạt chất là Carbamazepine, là một thuốc chống động kinh, dùng trong các trường hợp: cơn động kinh cục bộ (đơn thuần và phức hợp), có hoặc không phát triển toàn thể thứ phát, cơn động kinh co cứng-giật rung phát triển toàn thể, cũng như kết hợp của các dạng động kinh này.

Đau

SELBEX

Selbex có hiệu quả rất tốt về mặt lâm sàng trong điều trị viêm dạ dày cấp, cơn cấp của viêm dạ dày mãn và loét dạ dày.

Đau bụng

contramyl

COLTRAMYL

COLTRAMYL có thành phần Thiocolchicoside là thuốc được sử dụng trong điều trị hỗ trợ các co thắt.

Đau dây thần kinh

Tegretol

Tegretol có hoạt chất là Carbamazepine, là một thuốc chống động kinh, dùng trong các trường hợp: cơn động kinh cục bộ (đơn thuần và phức hợp), có hoặc không phát triển toàn thể thứ phát, cơn động kinh co cứng-giật rung phát triển toàn thể, cũng như kết hợp của các dạng động kinh này.

Đau đầu

OPTALIDON

OPTALIDON chứa Noramidopyrine và Caffein là thuốc giảm đau, dùng trong trường hợp đau răng, thần kinh, hạ sốt có hiệu quả, tác dụng nhanh, dung nạp tốt...

Đau hậu môn

PROCTOLOG

Thuốc Proctolog được biết là thuốc dùng để chữa trị các bệnh về hậu môn, trực tràng đang được sử dụng phổ biến hiện nay.

Đau rễ thần kinh

PROFENID gélule 50 mg

Profenid gélule được sử dụng trong điều trị dài hạn các triệu chứng trong viêm thấp khớp mãn tính, bệnh cứng khớp gây đau và tàn phế. Điều trị ngắn hạn các triệu chứng trong các cơn cấp tính của các bệnh : bệnh thấp khớp ngoài khớp (đau vai cấp tính , viêm gân …), viêm khớp vi tinh thể. thoái khớp, đau lưng, đau rễ thần kinh trầm trọng

Đau sau phẫu thuật

INDOMETHACIN

Indomethacin là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid indolacetic. Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, indomethacin có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm và ức chế kết tập tiểu cầu.

Đau thắt ngực

Sectral 200 mg

Sectral có thành phần hoạt chất chính acebutolol là thuốc chẹn beta adrenergic,, có tác dụng trong nhiều trường hợp: tăng huyết áp, đau thắt ngực và kiểm soát nhịp tim nhanh.

Động kinh

Tegretol

Tegretol có hoạt chất là Carbamazepine, là một thuốc chống động kinh, dùng trong các trường hợp: cơn động kinh cục bộ (đơn thuần và phức hợp), có hoặc không phát triển toàn thể thứ phát, cơn động kinh co cứng-giật rung phát triển toàn thể, cũng như kết hợp của các dạng động kinh này.

Đóng ống động mạch

INDOMETHACIN

Indomethacin là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid indolacetic. Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, indomethacin có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm và ức chế kết tập tiểu cầu.

Đột quỵ

CEREBROLYSIN

Cerebrolysin là hỗn hợp các peptide được tinh chế từ não lợn, bao gồm yếu tố thần kinh có nguồn gốc từ não, yếu tố thần kinh có nguồn gốc từ tế bào thần kinh đệm, yếu tố tăng trưởng thần kinh và yếu tố thần kinh đường mật.

Eczema

FLUTICASON PROPIONAT

Fluticason propionat là một corticosteroid tổng hợp có nguyên tử fluor gắn vào khung steroid. Cơ chế tác dụng của các corticosteroid dùng tại chỗ là sự phối hợp 3 tính chất quan trọng: chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch. Tác dụng của thuốc một phần do liên kết với thụ thể steroid.

Fluticasone propionate

FLIXONASE

Thuốc xịt mũi FLIXONASE được chỉ định trong phòng và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa kể cả viêm mũi dị ứng do phấn hoa (sốt cỏ khô) và viêm mũi dị ứng quanh năm. 

Gây mê

PROPOFOL ABBOTT

Propofol là thuốc mê tĩnh mạch có thể dùng để khởi mê hay duy trì mê trong phương pháp gây mê cân bằng cho người bệnh mổ chương trình hay ngoại trú, người lớn và trẻ em lớn hơn 3 tuổi.

Gây tê

LIDOCAIN

Lidocaine, là một loại thuốc gây tê cục bộ. Nó cũng được sử dụng để điều trị nhịp tim thất trái và thực hiện gây tê thần kinh. Lidocaine trộn với một lượng nhỏ adrenaline cho phép gây tê liều cao hơn, bớt chảy máu hơn, và gây tê với thời gian lâu hơn.

Giải độc Brom

HYDROCLOROTHIAZID

Hydroclorothiazid làm tăng bài tiết natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, còn calci thì giảm.

GIảm năng tuyến giáp

LIOTHYRONIN

Liothyronine là một dạng sản xuất của hormone tuyến giáp triiodothyronine. Nó được sử dụng phổ biến nhất để điều trị suy giáp và hôn mê do phù niêm. Nó thường ít được ưa thích hơn levothyroxin.

Giảm năng tuyến sinh dục

GONADORELIN

Gonadorelin chủ yếu kích thích tổng hợp và tiết hormon tạo hoàng thể (LH) của thùy trước tuyến yên. Gonadorelin cũng kích thích sản xuất và giải phóng hormon kích nang noãn (FSH) nhưng với mức độ yếu hơn.

Giảm protein huyết

LIPITOR

Lipitor là thuốc có thành phần chính là atorvastatin được chỉ định tăng cholesterol máu và rối loạn lipid hốn hợp

Giảm tưới máu tim

DOBUTREX

Dobutrex làm tăng sức co bóp cơ tim để điều trị tình trạng giảm tưới máu do giảm cung lượng tim, dẫn đến không đáp ứng đủ nhu cầu tuần hoàn.

Gút

RANTUDIL forte – RANTUDIL retard

Viên nang Rantudil forte, Rantudil retard đươc dùng điều trị các tổn thương viêm và đau, đặc biệt tổn thương có liên quan với hệ cơ xương

Hen phế quản

METHYLPREDNISOLON

Methylprednisolon được chỉ định trong chống viêm và giảm miễn dịch trong viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân; viêm mạch; hen phế quản; viêm đại tràng mạn, thiếu máu tan máu; giảm bạch cầu; ung thư; hội chứng thận hư.

HIV

RETROVIR

Retrovir chứa Zidovudine hay còn gọi là azidothymidine là một loại dược phẩm. Vào ngày 20 tháng 3 năm 1987, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ công nhận thuốc AZT, một loại thuốc điều trị có thể làm chậm tiến trình của bệnh HIV/AIDS

Ho

Falimit – Acetylaminonitropropoxybenzene – Thuốc ho

Falimint - một loại thuốc thuộc nhóm thuốc chống ho có khả năng loại bỏ ho không có đờm

Hô hấp

Thông xoang tán Nam Dược

Thuốc thảo dược Thông xoang tán Nam Dược được sử dụng để điều trị viêm mũi, viêm xoang cấp và mạn tính – ngăn ngừa tái phát.

Hodgkin

IFOSFAMID

"Ifosfamid được các enzym ở microsom gan xúc tác để chuyển hóa tạo thành những chất có hoạt tính sinh học. Những chất chuyển hóa của ifosfamid tương tác và liên kết đồng hóa trị với các base của DNA. Chất chuyển hóa cuối cùng của ifosfamid liên kết chéo với DNA và làm suy giảm sự phân chia tế bào, bằng cách liên kết với acid nucleic và với những cấu trúc khác trong tế bào."

Huyết áp cao

NURIL 5 mg – 10 mg

Nuril là thuốc có thành phần chính là enalapril thuộc nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp

Huyết khối tĩnh mạch

STREPTASE

Streptokinase (Streptase®) để làm tiêu cục máu đông. Thuốc được sử dụng ngay sau khi có triệu chứng của cơn đau tim để cải thiện khả năng sống của bệnh nhân. Thuốc này cũng được dùng để làm tiêu cục máu đông ở phổi (thuyên tắc phổi) và ở chân (huyết khối tĩnh mạch sâu).

Kawasaki

GLOBULIN MIỄN DỊCH TIÊM TĨNH MẠCH

Gammagard (globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch (IGIV)) là một chế phẩm tiệt trùng được làm từ huyết tương người. Nó chứa các kháng thể để giúp cơ thể tự bảo vệ mình chống lại nhiễm trùng từ các bệnh khác nhau.

Khó tiêu

YSPBIOTASE

Yspbiotase có thành phần chính là Biodiastase được dùng điều trị một số căn bệnh đường tiêu hóa nhưa chứng khó tiêu, bội thực, chán ăn, ăn không ngon miệng,...

Ký sinh trùng

IVERMECTIN

Ivermectin là thuốc điều trị kí sinh trùng có hiệu quả trên nhiều loại giun tròn như giun lươn, giun tóc, giun kim, giun đũa, giun móc và giun chỉ Wuchereria bancrofti. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng trên sán lá gan và sán dây.

Lạc nội mạc tử cung

DÉCAPEPTYL 3,75 mg

Triptorelin là một decapeptide tổng hợp – một chất tương tự như GnRH tự nhiên

Lao

KANAMYCIN

Kanamycin là một kháng sinh nhóm aminoglycosid. Nói chung các aminoglycosid có phổ kháng khuẩn với vi khuẩn hiếu khí Gram âm và một số Gram dương

Lão hoá da

Vietlife Skincare nano

Vietlife Skincare nano ứng dụng công nghệ nano Sol-gel tiến tiến nhất giúp dược chất nhanh chóng hấp thu qua da. Vietlife Skincare nano giúp ngăn ngừa mụn, thúc đẩy quá trình tái tạo da, giúp da trắng sáng, hết thâm sạm, hết nám và ngăn ngừa lão hoá hiệu quả

Lao màng não

CELESTONE

Celestone chứa Bétaméthasone có khả năng kháng viêm mạnh, chống viêm khớp và kháng dị ứng, được dùng điều trị những rối loạn có đáp ứng với corticoide.

Lao niệu sinh dục

DEXAMBUTOL-INH

Dexambutol INH là thuốc điều trị lao

Lao xương khớp

DEXAMBUTOL-INH

Dexambutol INH là thuốc điều trị lao

Lậu

ZINNAT

Thuốc kháng sinh Zinnat 500mg được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới, viêm tai giữa và viêm xoang tái phát, viêm amidan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Loạn nhịp thất

LIDOCAIN

Lidocaine, là một loại thuốc gây tê cục bộ. Nó cũng được sử dụng để điều trị nhịp tim thất trái và thực hiện gây tê thần kinh. Lidocaine trộn với một lượng nhỏ adrenaline cho phép gây tê liều cao hơn, bớt chảy máu hơn, và gây tê với thời gian lâu hơn.

Loét dạ dày tá tràng

TAGAMET

Tagamet là thuốc kháng viêm phi steroid có thành phần chính là cimetidin dùng để điều trị loét dạ dày, tá tràng

Lupus ban đỏ

METHYLPREDNISOLON

Methylprednisolon được chỉ định trong chống viêm và giảm miễn dịch trong viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân; viêm mạch; hen phế quản; viêm đại tràng mạn, thiếu máu tan máu; giảm bạch cầu; ung thư; hội chứng thận hư.

Lỵ amip

DIREXIODE

Direxiode là loại thuốc được chỉ định dùng trong trường hợp bị nhiễm ký sinh trùng ở ruột, để điều trị bệnh áp xe gan, bệnh tiêu chảy không rõ nguyên nhân và một số bệnh khác theo hướng dẫn của dược sĩ hoặc bác sĩ.

Lyell

GLOBULIN MIỄN DỊCH TIÊM TĨNH MẠCH

Gammagard (globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch (IGIV)) là một chế phẩm tiệt trùng được làm từ huyết tương người. Nó chứa các kháng thể để giúp cơ thể tự bảo vệ mình chống lại nhiễm trùng từ các bệnh khác nhau.

Mang thai

Tonicalcium

Tonicalcium là dung dịch thuốc uống dùng để bổ sung calci và vitamin C trong các trường hợp suy nhược cơ thể, sụt cân, chán ăn, mệt mỏi...

Mắt

vitreolent

VITREOLENT

Thuốc nhỏ mắt chữa Vẩn đục pha lê thể. Xuất huyết pha lê thể do bất cứ nguyên nhân gì (người già, cận thị, tiểu đường, viêm quanh tĩnh mạch). Đục thủy tinh thể bắt đầu và tiến triển.

Mất ngủ

FLURAZEPAM

Flurazepam là thuốc điều trị các trường hợp mất ngủ (dùng trong thời gian ngắn).

máu

ROCÉPHINE

Rocephine, là một kháng sinh điều trị một số nhiễm khuẩn khuẩn. Bao gồm viêm tai giữa, viêm nội tâm mạc, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng xương và khớp, nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng da, nhiễm trùng đường tiết niệu, lậu và viêm vùng chậu.

Máu và cơ quan tạo máu

Hoạt huyết Nhất Nhất

Hoạt huyết Nhất Nhất có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, được chỉ định trong điều trị thiểu năng tuần hoàn máu não, suy giảm trí nhớ, thiểu năng tuần hoàn ngoại vi. 

Miễn dịch - Dị ứng

thuốc medrol

Cách dùng thuốc Medrol đúng cách, hiệu quả, hạn chế tác dụng phụ

Medrol là một GlucoCorticoid có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và chống dị ứng mạnh được sử dụng trong nhiều bệnh lý viêm nhiễm, dị ứng.

Morbus Ménière

HYDROCLOROTHIAZID

Hydroclorothiazid làm tăng bài tiết natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, còn calci thì giảm.

Mụn trứng cá

Vietlife Skincare nano

Vietlife Skincare nano ứng dụng công nghệ nano Sol-gel tiến tiến nhất giúp dược chất nhanh chóng hấp thu qua da. Vietlife Skincare nano giúp ngăn ngừa mụn, thúc đẩy quá trình tái tạo da, giúp da trắng sáng, hết thâm sạm, hết nám và ngăn ngừa lão hoá hiệu quả

Nấm

ACIGINAL Vaginal

ACIGINAL Vaginal . Aciginal dạng viên đặt là sự kết hợp giữa Clotrimazole, Miconazole và Ornidazole để điều trị nhiễm Candida cấp tính hay tái phát và để phòng ngừa làm giảm nguy cơ nhiễm Candida tái phát

Não do gan

ORNICÉTIL

Ornicetil là thuốc dùng trong bệnh não do gan ; Nuôi dưỡng qua đường tiêm truyền và đường uống đối với những bệnh nhân suy dinh dưỡng do giảm chuyển hóa protide, thăm dò chức năng của tuyến yên.

Nghiện ma túy

ACETYLMETHADOL

Acetylmethadol , còn được gọi là methadyl acetate , là một thuốc giảm đau opioid tổng hợp . Nó là hỗn hợp chủng của alphacetylmethadol (α-acetylmethadol) và betacetylmethadol (-acetylmethadol), lần lượt là hỗn hợp chủng tộc của levacetylmethadol (LAAM; L -acetyl -acetylmethadol và D -β-acetylmethadol, tương ứng.

Ngứa hậu môn

PROCTOLOG

Thuốc Proctolog được biết là thuốc dùng để chữa trị các bệnh về hậu môn, trực tràng đang được sử dụng phổ biến hiện nay.

nhie

ACETYLSPIRAMYCIN Tab Kyowa Nhật Bản

Thuốc này là một loại kháng sinh macrolide, ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn và ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây viêm (sốt, đau hoặc sưng).

Nhiễm giun sán

thuốc zentel

ZENTEL

Zentel chứa Albendazole có hoạt tính diệt giun sán và động vật đơn bào tác động trên các ký sinh trùng tại mô và đường ruột.

Nhiễm khuẩn

Anbicyn Powder For Injection

Anbicyn Powder For Injection có thành phần là Amoxicilline và Clavulanic acid, chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên & dưới, da & mô mềm, tiết niệu & sinh dục,...dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Nhiễm khuẩn da

Yodoxin – Aloquin, Diquinol, Quinja

Thuốc có thành phần là Iodouinol dùng để Diệt amíp gây lỵ Entamoeba histolytica, dạng kén và các thể tự dưỡng (trophozoit).

Nhiễm khuẩn đường tiểu

ORACÉFAL

Thuốc Oracefal là một loại thuốc kháng sinh cephalosporin được sử dụng để điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn (ví dụ như bệnh viêm họng do liên cầu khuẩn, bệnh nhiễm trùng da, nhiễm trùng đường tiết niệu)

Nhiễm khuẩn hô hấp

Anbicyn Powder For Injection

Anbicyn Powder For Injection có thành phần là Amoxicilline và Clavulanic acid, chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên & dưới, da & mô mềm, tiết niệu & sinh dục,...dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Nhiễm khuẩn nặng

CLINDAMYCIN IBI 600 mg

Clindamycin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Lincosamid, hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng và phát triển của vi khuẩn.

Nhiễm khuẩn nhãn cầu

VITABACT

Vitabact là thuốc phân nhóm thuốc kháng khuẩn. Dùng để nhỏ mắt, sát trùng

Nhiễm khuẩn ổ bụng

Dalacin C

Dalacin C chứa Clindamycin là một kháng sinh nhóm Lincosamid có tác dụng điều trị những nhiễm khuẩn dưới đây do các vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm với thuốc hoặc các chủng vi khuẩn ái khí gram dương nhạy cảm với thuốc như liên cầu, tụ cầu, phế cầu và các chủng Chlamydia trachomatis nhạy cảm với thuốc.

Nhiễm khuẩn sinh dục

Anbicyn Powder For Injection

Anbicyn Powder For Injection có thành phần là Amoxicilline và Clavulanic acid, chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên & dưới, da & mô mềm, tiết niệu & sinh dục,...dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Nhiễm khuẩn tai mũi họng

ORACÉFAL

Thuốc Oracefal là một loại thuốc kháng sinh cephalosporin được sử dụng để điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn (ví dụ như bệnh viêm họng do liên cầu khuẩn, bệnh nhiễm trùng da, nhiễm trùng đường tiết niệu)

Nhiễm khuẩn tiết niệu

Anbicyn Powder For Injection

Anbicyn Powder For Injection có thành phần là Amoxicilline và Clavulanic acid, chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên & dưới, da & mô mềm, tiết niệu & sinh dục,...dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Nhiễm khuẩn vết thương

PULVO 47 NÉOMYCINE

Pulvo 47 neomycin được sử dụng trong Điều trị các vết thương trong giai đoạn mọc mô hạt, các vết loét da và các mảng mô hoại tử.

Nhiễm trùng tai

Acetasol

Acetasol là thuốc kết hợp, gồm có acid acetic và hydrocortisone dùng để điều trị nhiễm trùng tai ngoài

Nhịp tim nhanh

Sectral 200 mg

Sectral có thành phần hoạt chất chính acebutolol là thuốc chẹn beta adrenergic,, có tác dụng trong nhiều trường hợp: tăng huyết áp, đau thắt ngực và kiểm soát nhịp tim nhanh.

Nhồi máu cơ tim

LIDOCAIN

Lidocaine, là một loại thuốc gây tê cục bộ. Nó cũng được sử dụng để điều trị nhịp tim thất trái và thực hiện gây tê thần kinh. Lidocaine trộn với một lượng nhỏ adrenaline cho phép gây tê liều cao hơn, bớt chảy máu hơn, và gây tê với thời gian lâu hơn.

Nhồi máu cơ tim cấp

STREPTASE

Streptokinase (Streptase®) để làm tiêu cục máu đông. Thuốc được sử dụng ngay sau khi có triệu chứng của cơn đau tim để cải thiện khả năng sống của bệnh nhân. Thuốc này cũng được dùng để làm tiêu cục máu đông ở phổi (thuyên tắc phổi) và ở chân (huyết khối tĩnh mạch sâu).

Nội tiết

thuốc berlthyrox

Berlthyrox

Thuốc Berlthyrox chứa Levothyroxine dùng điều trị thay thế trong các trường hợp thiếu hormone giáp trạng ở các bệnh nhân suy tuyến giáp, ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp sau phẫu thuật cắt bỏ bướu giáp, điều trị bệnh Goitre nhẹ trong các trường hợp chức năng tuyến giáp bình thường...

Parkinson

MADOPAR – MODOPAR

Madopar là thuốc có thành phần chính là levdopa được chỉ định điều trị parkinson

Pemphigus

GLOBULIN MIỄN DỊCH TIÊM TĨNH MẠCH

Gammagard (globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch (IGIV)) là một chế phẩm tiệt trùng được làm từ huyết tương người. Nó chứa các kháng thể để giúp cơ thể tự bảo vệ mình chống lại nhiễm trùng từ các bệnh khác nhau.

Phòng bệnh

ceelin

CEELIN

Ceelin là thuốc vitamin C cho trẻ em giúp phòng ngừa và điều trị thiếu vitamin C ở trẻ sơ sinh & trẻ em, người thiếu hụt Vitamin.

Phù nề

Thuốc Alphachoay

AlphaChymotrypsin Choay (Alpha Choay)

Alpha Choay chống sưng nề của hãng Sanofi Synthelabo Vietnam. Đây là thuốc chống viêm phù nề dạng men sử dụng phổ biến tại Việt Nam trong các bệnh lý viêm nhiễm, chấn thương, phù nề.

Phụ nữ không có khả năng thụ thai

DÉCAPEPTYL 0,1 mg

Triptoréline là một décapeptide tổng hợp, là một chất tương tự GnRH tự nhiên (hormone được giải phóng từ LH)

Quá liều heparin

PROTAMINE

Thuốc tiêm protamine sulfate được chỉ định trong điều trị quá liều heparin. Thuốc thuộc nhóm giải độc heparin

Răng hàm mặt

Kem đánh răng dược liệu Ngọc Châu

Kem đánh răng dược liệu Ngọc Châu giúp bảo vệ lợi (nướu), làm chắc chân răng, ngăn ngừa nhiệt miệng, viêm lợi, tụt lợi, chảy máu chân răng

rối l

FLUOXETIN

Fluoxetin là một thuốc chống trầm cảm hai vòng có tác dụng ức chế chọn lọc tái thu nhập serotonin của các tế bào thần kinh.

Rối loạn cân bằng nước điện giải

oresol

Thuốc uống bù nước điện giải – ORESOL

Oresol là thuốc uống bù nước - điện giải được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Sự hấp thu natri và nước của ruột được tăng lên bởi glucose và các carbohydrat. 

Rối loạn cơ xương

CELESTONE

Celestone chứa Bétaméthasone có khả năng kháng viêm mạnh, chống viêm khớp và kháng dị ứng, được dùng điều trị những rối loạn có đáp ứng với corticoide.

Rối loạn do gan

CITRARGININE

Thuốc Citrarginine thường được các bác sĩ chỉ định điều trị tình trạng rối loạn gan.

Rối loạn năng lực tình dục

PROVIRONUM

PROVIRONUM là Thuốc được sử dụng trong điều trị các rối loạn do thiếu androgen, dùng để cho đàn ông tăng cường sản xuất tinh trùng

Rối loạn nội tiết

CELESTONE

Celestone chứa Bétaméthasone có khả năng kháng viêm mạnh, chống viêm khớp và kháng dị ứng, được dùng điều trị những rối loạn có đáp ứng với corticoide.

Rối loạn tăng trưởng

Tonicalcium

Tonicalcium là dung dịch thuốc uống dùng để bổ sung calci và vitamin C trong các trường hợp suy nhược cơ thể, sụt cân, chán ăn, mệt mỏi...

Rối loạn tạo xương

Tonicalcium

Tonicalcium là dung dịch thuốc uống dùng để bổ sung calci và vitamin C trong các trường hợp suy nhược cơ thể, sụt cân, chán ăn, mệt mỏi...

Rối loạn tiền đình

DUXIL

Tuổi tác chính là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến nhiều bệnh lý, bởi do cơ thể đã bắt đầu thoái hóa, hệ miễn dịch suy giảm, nhiều chức năng bộ phận cũng theo đó đi xuống, trong đó tình trạng hay mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ là bệnh lý ai cũng gặp phải theo độ tuổi. Thuốc Duxil là một giải pháp giúp hỗ trợ lấy lại được trí nhỡ minh mẫn cho bệnh nhân.

Rối loạn tiêu hóa

Cốm vi sinh Bioacimin Gold

Cốm vi sinh Bio-acimin Gold+ bổ sung bào tử lợi khuẩn giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột, giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị 1 số bệnh lý đường tiêu hóa. 

Rối loạn tuần hoàn não

FONZYLANE

FONZYLANE - Thuốc gây giãn mạch trực tiếp tác động hướng cơ.

Rôm sảy

CETAPHIL SKIN CLEANSER

"Cetaphil là một dòng chăm sóc da thuộc Galderma Laboratories, sản xuất tại Canada. Sữa Rửa Mặt Cetaphil Gentle Skin Cleanser có công thức không xà phòng đã đạt được nhiều giải thưởng trong lĩnh vực làm đẹp và chăm sóc sức khỏe. Sữa rửa mặt dịu nhẹ Cetaphil với công thức đặc biệt để loại bỏ chất nhờn trên mặt, tẩy sạch bụi bẩn và trang điểm mà không làm cho da bạn bị khô ráp Cetaphil Gentle Skin Cleanser có công thức phù hợp cho mọi loại da, kể cả da em bé."

Rubella

GLOBULIN MIỄN DỊCH TIÊM BẮP

Globulin miễn dịch tiêm bắp, được dùng để tạo miễn dịch thụ động cho những đối tượng nhạy cảm phải tiếp xúc với một số bệnh lây nhiễm, khi chưa được tiêm vắc xin phòng các bệnh đó

Rung nhĩ

DIGOXIN – RICHTER

Digoxin Richter là thuốc điều trị suy tim, nhịp tim bất thường, có thể làm giảm nguy cơ đông máu, từ đó làm giảm nguy cơ đau tim và đột quỵ

Rụng tóc

Qik Hair for Women (cho nữ)

Qik Hair For Women với công thức CLI- β (Beta) chuyên biệt cho nữ giới, giúp cân bằng thần kinh nội tiết, bảo vệ và thúc đẩy tế bào mầm tóc phát triển

Sản khoa

Spasfon

SPASFON

Thuốc Spasfon là thuốc chống co thắt cơ, được sử dụng trong điều trị các bệnh lý gây ra bởi tình trạng co thắt cơ như: đau bụng do co thắt đường tiêu hóa, ống mật, co thắt niệu đạo, tử cung, các cơn đau thắt trong thời kỳ mang thai.

Sarcom Kaposi

INTERFERON ALFA

Interferon là những cytokin xuất hiện tự nhiên có các đặc tính vừa chống virus vừa chống tăng sinh. Chúng được tạo thành và tiết ra để đáp ứng với nhiễm virus và nhiều chất cảm ứng sinh học và tổng hợp khác.

Sẹo

Dermatix Ultra

Dermatix ultra giúp cải thiện hiệu quả sẹo lồi và sẹo phì đại gây ra do tai nạn, bỏng, phẫu thuật, và côn trùng cắn. Đồng thời sản phẩm giúp làm mờ sẹo, phẳng sẹo hiệu quả

Sinh lý nam

Sâm Alipas

Sâm Alipas giúp tăng cường sinh lực nam giới, hỗ trợ tình trạng mãn dục sớm, cải thiện hội chứng chuyển hóa liên quan đến suy giảm Testoterol. 

Sỏi mật

DYSKINÉBYL

Dyskinebyl được chỉ định trong các trường hợp điều trị các chứng rối loạn khó tiêu và điều trị hỗ trợ bệnh sỏi mật gia tăng sự bài tiết mật theo một cơ chế độc lập với các acid mật. Nó không có tác động trên sự vận động của túi mật và có tác động hủy co thắt trên hệ cơ, không có tác động giống atropin.

Sốt

Ameflu Multi Symptom Relief

Ameflu Multi Symptom Relief dạng siro giúp làm giảm các triệu chứng cảm lạnh thông thường: nhức đầu, đau họng, nghẹt mũi, ho, chảy mũi, hắt hơi và sốt.

Sốt Vàng

STAMARIL PASTEUR

Stamaril pasteur là một loại vaccin phòng bệnh sốt vàng.Hơn 400 triệu liều STAMARIL đã được cung cấp trên toàn thế giới và nó đã được chứng minh là an toàn và hiệu quả

Stevens Johnson

GLOBULIN MIỄN DỊCH TIÊM TĨNH MẠCH

Gammagard (globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch (IGIV)) là một chế phẩm tiệt trùng được làm từ huyết tương người. Nó chứa các kháng thể để giúp cơ thể tự bảo vệ mình chống lại nhiễm trùng từ các bệnh khác nhau.

Suy dinh dưỡng

lipofundin dịch truyền

LIPOFUNDIN MCT/LCT 10% – 20%

LIPOFUNDIN MCT/LCT 10%, 20%, nhũ dịch béo vô trùng, Nhũ dịch truyền chứa dầu đậu nành.

Suy giảm IgG

GLOBULIN MIỄN DỊCH TIÊM BẮP

Globulin miễn dịch tiêm bắp, được dùng để tạo miễn dịch thụ động cho những đối tượng nhạy cảm phải tiếp xúc với một số bệnh lây nhiễm, khi chưa được tiêm vắc xin phòng các bệnh đó

suy giảm trí nhớ

VINCARUTINE

Vincarutine® là thuốc có thành phần chính là Vincamine, Rutoside thường được sử dụng cho rối loạn não ở người cao tuổi về trí nhớ, rối loạn tập trung, rối loạn nhận thức về sự chú ý, bệnh thoái hóa chất dinh dưỡng, tiểu đường, chứng xơ vữa động mạch, viêm não cấp.

Suy tim

LOPRIL

Lopril là thuốc chỉ định để diều trị tăng huyết áp có thành phần chín là captopril

Suy vỏ thượng thận

HYDROCORTISON

Hydrocortison là corticoid tiết từ vỏ thượng thận, thuộc nhóm glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa và ức chế miễn dịch.

Tắc động mạch ngoại vi

FONZYLANE

FONZYLANE - Thuốc gây giãn mạch trực tiếp tác động hướng cơ.

Tắc nghẽn đường thở

FORMOTEROL

Thuốc được dùng trong trường hợp tắc nghẽn đường thở hồi phục được (kể cả hen ban đêm và co thắt phế quản do gắng sức đề phòng) ở người cần điều trị bằng thuốc giãn phế quản lâu dài và đều đặn, và ở cả người cần điều trị bằng thuốc hít corticosteroid và/hoặc natri cromoglycat đều đặn và đủ liều, hoặc uống corticosteroid.Thuốc không dùng để điều trị cơn hen cấp tính.

Tắc nghẽn shunt

STREPTASE

Streptokinase (Streptase®) để làm tiêu cục máu đông. Thuốc được sử dụng ngay sau khi có triệu chứng của cơn đau tim để cải thiện khả năng sống của bệnh nhân. Thuốc này cũng được dùng để làm tiêu cục máu đông ở phổi (thuyên tắc phổi) và ở chân (huyết khối tĩnh mạch sâu).

Tai mũi họng

hexaspray thuốc

HEXASPRAY

HEXASPRAY, Biclotymol, thuốc chữa chứng viêm và nhiễm trùng có giới hạn ở niêm mạc miệng và hầu họng.

Tâm thần kinh

Ergotamine

Ergotamine tartrate

Ergotamine được dùng để điều trị đau đầu nặng, cảm giác đau giật ở đầu như đau nửa đầu và đau đầu do vận mạch.

Tăng cholesterol máu

ROVACOR

Rovacor có hoạt chất chính là lovastatin, thường được sử dụng để hạ cholesterol ở một số bệnh nhân. Thuốc được sử dụng kết hợp với chế độ ăn uống thích hợp.

Tăng dị hóa

CÉTORNAN

Thuốc Cetornan được chỉ định dùng trong những trường hợp bị suy dinh dưỡng cho cả người lớn và trẻ nhỏ.

Tăng huyết áp

Sectral 200 mg

Sectral có thành phần hoạt chất chính acebutolol là thuốc chẹn beta adrenergic,, có tác dụng trong nhiều trường hợp: tăng huyết áp, đau thắt ngực và kiểm soát nhịp tim nhanh.

Tăng lipid máu

GEMFIBROZIL

Gemfibrozil là một chất tương tự acid fibric không có halogen, và là thuốc chống tăng lipid huyết. Gemfibrozil làm giảm nồng độ lipoprotein giàu triglycerid.

Tăng nhãn áp

sanpham

ACECLIDIN

 ACECLIDIN là một tác nhân miotic đối giao cảm được sử dụng trong điều trị bệnh tăng nhãn áp góc hẹp. Nó làm giảm áp lực nội nhãn .

Táo bón

GLYCEROL

Glycerol là thuốc làm tăng tính thẩm thấu huyết tương, làm cho nước thẩm thấu từ các khoang ngoài mạch máu đi vào huyết tương.

Thần kinh cơ

driptane

DRIPTANE

Oxybutynine là chất chống co thắt loại kháng cholinergic. Thuốc làm giảm sự co thắt của cơ detrusor và như thế làm giảm mức độ và tần số co thắt của bàng quang cũng như áp lực trong bàng quang.

Thận tiết niệu

verospiron

VEROSPIRON

Hoạt chất của thuốc này, spironolactone, là thuốc lợi tiểu giữ kali, một chất đối kháng có cạnh tranh với aldosterone. Thuốc có tác dụng lên ống lượn xa của thận, ức chế tác dụng giữ nước và Na+ và ức chế tác dụng thải trừ K+ của aldosterone.

Thiếu máu cục bộ

DUXIL

Tuổi tác chính là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến nhiều bệnh lý, bởi do cơ thể đã bắt đầu thoái hóa, hệ miễn dịch suy giảm, nhiều chức năng bộ phận cũng theo đó đi xuống, trong đó tình trạng hay mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ là bệnh lý ai cũng gặp phải theo độ tuổi. Thuốc Duxil là một giải pháp giúp hỗ trợ lấy lại được trí nhỡ minh mẫn cho bệnh nhân.

Thiểu năng tuần hoàn máu

Hoạt huyết Nhất Nhất

Hoạt huyết Nhất Nhất có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, được chỉ định trong điều trị thiểu năng tuần hoàn máu não, suy giảm trí nhớ, thiểu năng tuần hoàn ngoại vi. 

Thoái hoá khớp

Vietlife Inflapain

Vietlife Inflapain với công nghệ bào chế Nano Solid -Lipid hiện đại giúp giảm triệu chứng đau nhức do viêm khớp, thoái hoá khớp, tăng cường tái tạo sụn khớp hiệu quả từ dược liệu tự nhiên

Thoái hóa mỡ

SULFARLEM CHOLINE

Sulfarlem - choline có thành phần chính là Choline bitartrate tác động lên các tế bào gan ngăn ngừa các trường hợp thoái hóa mỡ

Thống kinh

FELDENE

Feldene là một thuốc chống viêm không steroid có tác dụng giảm đau và hạ sốt.

Thúc đẻ

OXYTOCIN SYNTH

Oxytocin synth là thuốc có tác dụng thúc đẻ, đẻ khó, giai đoạn 1 và 2 của cuộc sinh;bảo đảm sự co thắt tử cung trong trường hợp phẫu thuật lấy thai.

Thuốc bổ

thuốc zedcal

Zedcal

Zedcal với thành phần chứa Calci, Magnesi, Kẽm và Vitamin D3 được dùng khi thiếu vitamin D3 và các khoáng chất trong giai đoạn trẻ đang lớn.

Thương hàn

Vắc xin thương hàn

Vaccin thương hàn

Vắc xin thương hàn được chỉ định để phòng ngừa bệnh thương hàn. Vắc xin này có 3 dạng khác nhau tương ứng với 3 nhóm thành phần....

Thủy đậu

GLOBULIN MIỄN DỊCH TIÊM BẮP

Globulin miễn dịch tiêm bắp, được dùng để tạo miễn dịch thụ động cho những đối tượng nhạy cảm phải tiếp xúc với một số bệnh lây nhiễm, khi chưa được tiêm vắc xin phòng các bệnh đó

Tiêm truyền

lipovenoses

LIPOVENOES 10% PLR

LIPOVENOES 10% PLR là nhũ dịch tiêm truyền đáp ứng nhu cầu đồng thời về năng lượng và acid béo cần thiết trong nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch.

Tiểu đường

metformin

METFORMIN

METFORMIN Thuốc chống đái tháo đường Ðiều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin.

Tiêu hóa gan mật

Giải độc gan Tuệ Linh

Giải độc gan Tuệ Linh là sản phẩm nổi tiếng trong dòng hỗ trợ điều trị các bệnh lý về gan như viêm gan, viêm gan virus từ loại thuốc quý Cà gai leo.

Tim mạch

Adenosine

Adenosine 30mg / 10ml là thuốc giãn mạch vành, sử dụng kết hợp với chẩn đoán hình ảnh tưới máu cơ tim nuclide phóng xạ, ở những bệnh nhân không thể tập thể dục đầy đủ hoặc tập thể dục là không phù hợp.

Tránh thai

MICROGYNON 30

Microgynon 30 là thuốc có thành phần chính là Ethinyl Estradiol, Levonorgestrel, được chỉ định phóng tránh thai đường uống

Trào ngược dạ dày thực quản

Vietlife Antican – Sống khoẻ cùng hoá xạ trị

Vietlife Antican với công nghệ bào chế Nano Solid -Lipid hiện đại giúp tăng cường miễn dịch, chống Oxy hoá và chống gốc tự do hiệu quả, đặc biệt chống trào ngược dạ dày thực quản hiệu quả

Trĩ

PROCTOLOG

Thuốc Proctolog được biết là thuốc dùng để chữa trị các bệnh về hậu môn, trực tràng đang được sử dụng phổ biến hiện nay.

Triệu chứng đau

contramyl

COLTRAMYL

COLTRAMYL có thành phần Thiocolchicoside là thuốc được sử dụng trong điều trị hỗ trợ các co thắt.

Truyền nhiễm

thuốc fucidin

FUCIDIN

Fucidin là thuốc kháng khuẩn tại chỗ sử dụng ngoài da, có hoạt chất chính là acid fucidic chữa các bệnh nhiễm trùng ngoài da do tiếp xúc côn trùng, phấn hoa, loét, viêm da,...

U lympho ác tính

LEUNASE

LEUNASE là thuốc có thành phần chính là L-asparaginase thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư tác dộng vào hệ miễn dịch

U lympho không Hodgkin

IFOSFAMID

"Ifosfamid được các enzym ở microsom gan xúc tác để chuyển hóa tạo thành những chất có hoạt tính sinh học. Những chất chuyển hóa của ifosfamid tương tác và liên kết đồng hóa trị với các base của DNA. Chất chuyển hóa cuối cùng của ifosfamid liên kết chéo với DNA và làm suy giảm sự phân chia tế bào, bằng cách liên kết với acid nucleic và với những cấu trúc khác trong tế bào."

U lympho tế bào T

INTERFERON ALFA

Interferon là những cytokin xuất hiện tự nhiên có các đặc tính vừa chống virus vừa chống tăng sinh. Chúng được tạo thành và tiết ra để đáp ứng với nhiễm virus và nhiều chất cảm ứng sinh học và tổng hợp khác.

Ung

TAXOL

Taxol -có thành phần chính là Paclitaxel . Là thuốc hóa trị liệu để điều trị một số dạng ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư phổi, ...

ung t

SANDOSTATIN

Thuốc Sandostatin® chứa hoạt chất octreotide. SANDOSTATIN, Octreotide chữa khối u thuộc hệ nội tiết dạ dày-ruột-tụy, khối u thuộc hệ nội tiết dạ dày-ruột-tụy, U carcinoid với các đặc điểm của hội chứng carcinoid, VIPoma, Glucagonoma

Ung thư

Vietlife Antican – Sống khoẻ cùng hoá xạ trị

Vietlife Antican với công nghệ bào chế Nano Solid -Lipid hiện đại giúp tăng cường miễn dịch, chống Oxy hoá và chống gốc tự do hiệu quả, đặc biệt chống trào ngược dạ dày thực quản hiệu quả

Ung thư tuyến giáp

LIOTHYRONIN

Liothyronine là một dạng sản xuất của hormone tuyến giáp triiodothyronine. Nó được sử dụng phổ biến nhất để điều trị suy giáp và hôn mê do phù niêm. Nó thường ít được ưa thích hơn levothyroxin.

Ung thư tuyến tiền liệt

DÉCAPEPTYL 3,75 mg

Triptorelin là một decapeptide tổng hợp – một chất tương tự như GnRH tự nhiên

Uốn ván

GLOBULIN MIỄN DỊCH CHỐNG UỐN VÁN VÀ HUYẾT THANH CHỐNG UỐN VÁN

Globulin miễn dịch chống uốn ván (GMDCUV) là dung dịch globulin miễn dịch đậm đặc, vô khuẩn và không có chí nhiệt tố, điều chế từ huyết tương người trưởng thành đã được tăng miễn dịch bằng giải độc tố uốn ván. Huyết tương dùng để điều chế GMDCUV không chứa kháng nguyên bề mặt của viêm gan B (HBsAg) và kháng thể HIV. Ngoài ra, còn có huyết thanh chống uốn ván (ngựa) (HTCUV), một huyết thanh vô khuẩn tinh chế và cô đặc, điều chế từ huyết tương ngựa được tăng miễn dịch bằng giải độc tố và sau đó độc tố uốn ván.

Uric máu

sanpham

ACIFUGAN- Thuốc chữa gout

ACIFUGAN -  Allopurinol, Benzbromaron - Thuốc chữa Gout

Vảy nến

ACITRETIN

ACITRETIN - Thuốc được chỉ định điều trị các thể nặng bệnh vẩy nến và những bệnh ngoài da có rối loạn như bệnh Darier

Vệ sinh vùng kín

Dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương

Dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương là sản phẩm chuyên dùng để chăm sóc và vệ sinh vùng kín (âm hộ) hàng ngày.

Viêm

thuốc medrol

Cách dùng thuốc Medrol đúng cách, hiệu quả, hạn chế tác dụng phụ

Medrol là một GlucoCorticoid có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và chống dị ứng mạnh được sử dụng trong nhiều bệnh lý viêm nhiễm, dị ứng.

Viêm âm đạo

Dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương

Dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương là sản phẩm chuyên dùng để chăm sóc và vệ sinh vùng kín (âm hộ) hàng ngày.

Viêm amidan

Falimit – Acetylaminonitropropoxybenzene – Thuốc ho

Falimint - một loại thuốc thuộc nhóm thuốc chống ho có khả năng loại bỏ ho không có đờm

Viêm củng mạc

SPERSADEXOLINE

"Spersadexoline có thành phần chính là Dexamethasone và cloramphenicol được sử dụng trong các trường hợp viêm kết mạc cấp tính, viêm loét giác mạc, nhiễm trùng tuyến lệ, viêm mí mắt, khử nhiễm trước & sau khi phẫu thuật mắt. "

Viêm da

cystine B6

Cystine B6 BAILLEUL

Cystine B6 Bailleul là một phối hợp của L-cystine, một acid amin có lưu huỳnh, và vitamin B6. Điều trị các bệnh ở hiện bộ (như tóc móng dễ bị gãy, chẽ): chống rụng tóc, hoạt hóa sự mọc tóc, chăm sóc và giúp cho tóc và móng tăng trưởng.

Viêm dạ dày

SELBEX

Selbex có hiệu quả rất tốt về mặt lâm sàng trong điều trị viêm dạ dày cấp, cơn cấp của viêm dạ dày mãn và loét dạ dày.

Viêm da dị ứng

CELESTAMINE

Celestamine là sự phối hợp bétaméthasone và dexchlorphéniramine maléate cho phép giảm liều corticoide mà vẫn thu được hiệu quả tương tự khi chỉ dùng riêng corticoide đó với liều cao hơn.

Viêm da tiếp xúc

FLUTICASON PROPIONAT

Fluticason propionat là một corticosteroid tổng hợp có nguyên tử fluor gắn vào khung steroid. Cơ chế tác dụng của các corticosteroid dùng tại chỗ là sự phối hợp 3 tính chất quan trọng: chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch. Tác dụng của thuốc một phần do liên kết với thụ thể steroid.

Viêm da tiết bã nhờn

CORTIBION

Cortibion là dược phẩm do Công ty Roussel Việt Nam sản xuất. Thuốc có dạng kem bôi da, được dùng để kháng khuẩn và giảm sưng, viêm, ngứa tại chỗ trong các bệnh lý về da như nhiễm trùng ngoài da, chàm bội nhiễm, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, côn trùng cắn…

Viêm đại tràng

FLUTICASON PROPIONAT

Fluticason propionat là một corticosteroid tổng hợp có nguyên tử fluor gắn vào khung steroid. Cơ chế tác dụng của các corticosteroid dùng tại chỗ là sự phối hợp 3 tính chất quan trọng: chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch. Tác dụng của thuốc một phần do liên kết với thụ thể steroid.

Viêm đường hô hấp

Falimit – Acetylaminonitropropoxybenzene – Thuốc ho

Falimint - một loại thuốc thuộc nhóm thuốc chống ho có khả năng loại bỏ ho không có đờm

Viêm gan A

GLOBULIN MIỄN DỊCH TIÊM BẮP

Globulin miễn dịch tiêm bắp, được dùng để tạo miễn dịch thụ động cho những đối tượng nhạy cảm phải tiếp xúc với một số bệnh lây nhiễm, khi chưa được tiêm vắc xin phòng các bệnh đó

Viêm gan virus

Giải độc gan Tuệ Linh

Giải độc gan Tuệ Linh là sản phẩm nổi tiếng trong dòng hỗ trợ điều trị các bệnh lý về gan như viêm gan, viêm gan virus từ loại thuốc quý Cà gai leo.

Viêm giác mạc

VITACIC

Thuốc nhỏ mắt Vitacic điều trị viêm giác mạc, vết thương và phỏng giác mạc, loét chấn thương và trong trường hợp do mang kính sát tròng, sau phẫu thuật tạo hình giác mạc.

Viêm hầu

OROPIVALONE BACITRACINE

Oropivalone bacitracine là thuốc dạng viên nén ngậm, điều trị tình trạng viêm & dị ứng của vùng miệng - hầu - thanh quản: viêm amidan, viêm hầu, viêm khí quản, viêm thanh quản.

Viêm họng

Falimit – Acetylaminonitropropoxybenzene – Thuốc ho

Falimint - một loại thuốc thuộc nhóm thuốc chống ho có khả năng loại bỏ ho không có đờm

Viêm kết mạc

ZITHROMAX

Zithromax là thuốc có thành phần chính là Azythromycine được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng và viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm trùng qua đường tình dục.

Viêm khí quản

OROPIVALONE BACITRACINE

Oropivalone bacitracine là thuốc dạng viên nén ngậm, điều trị tình trạng viêm & dị ứng của vùng miệng - hầu - thanh quản: viêm amidan, viêm hầu, viêm khí quản, viêm thanh quản.

Viêm khớp

Vietlife Inflapain

Vietlife Inflapain với công nghệ bào chế Nano Solid -Lipid hiện đại giúp giảm triệu chứng đau nhức do viêm khớp, thoái hoá khớp, tăng cường tái tạo sụn khớp hiệu quả từ dược liệu tự nhiên

Viêm khớp dạng thấp

METHYLPREDNISOLON

Methylprednisolon được chỉ định trong chống viêm và giảm miễn dịch trong viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân; viêm mạch; hen phế quản; viêm đại tràng mạn, thiếu máu tan máu; giảm bạch cầu; ung thư; hội chứng thận hư.

Viêm màng não

DIFLUCAN – TRIFLUCAN

Diflucan, Triflucan là một hoạt chất thuộc nhóm thuốc fluconazole, được sử dụng để chữa trị, phòng ngừa các chứng bệnh do nấm gây ra.

Viêm mũi dị ứng

Thông xoang tán Nam Dược

Thuốc thảo dược Thông xoang tán Nam Dược được sử dụng để điều trị viêm mũi, viêm xoang cấp và mạn tính – ngăn ngừa tái phát.

Viêm phế quản cấp

CEDAX

Ceftibuten là một loại kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ ba

Viêm phế quản mạn

CEDAX

Ceftibuten là một loại kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ ba

Viêm phổi

GANCICLOVIR

Ganciclovir có tác dụng chống virus Herpes simplex typ I (HSV - 1), Herpes simplex typ II (HSV - 2), virus cự bào ở người (CMV). Virus Epstein - Barr, virus Varicella zoster và virus Herpes simplex 6 cũng nhạy cảm.

Viêm tai giữa

CEDAX

Ceftibuten là một loại kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ ba

Viêm thanh quản

Falimit – Acetylaminonitropropoxybenzene – Thuốc ho

Falimint - một loại thuốc thuộc nhóm thuốc chống ho có khả năng loại bỏ ho không có đờm

Viêm thực quản

GANCICLOVIR

Ganciclovir có tác dụng chống virus Herpes simplex typ I (HSV - 1), Herpes simplex typ II (HSV - 2), virus cự bào ở người (CMV). Virus Epstein - Barr, virus Varicella zoster và virus Herpes simplex 6 cũng nhạy cảm.

Viêm võng mạc

FOSCARNET NATRI

Hiện nay nhiều nước đã chấp nhận foscarnet tiêm tĩnh mạch để điều trị viêm võng mạc CMV và nhiễm HSV kháng aciclovir. Thuốc cũng có hiệu quả trong điều trị các loại nhiễm CMV khác.

Viêm xoang cấp

CEDAX

Ceftibuten là một loại kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ ba

Viên gan B

ENGERIX-B

Vắc xin viêm gan B Engerix B là vắc xin ngừa viêm gan siêu vi B tái tổ hợp đầu tiên trên thế giới, do công ty GlaxoSmithKline (Bỉ) sản xuất. Vắc xin Engerix B có 2 dạng hàm lượng 10μg (0,5ml) dành cho trẻ em và 20μg (1,0ml) dành cho người lớn.

Virus Herpes

ZOVIRAX

Zovirax là thuốc có thành phần chính là Aciclovir dùng để điều trị nhiễm virus herpes ở da và niêm mạc

Vitamin

Upsa C

Upsa C dùng để bổ sung vitamin C trong các trường hợp thiếu hụt vitamin C, mệt mỏi, cảm lạnh... Không được dùng cho bệnh nhân sỏi thận

Vô kinh

GONADORELIN

Gonadorelin chủ yếu kích thích tổng hợp và tiết hormon tạo hoàng thể (LH) của thùy trước tuyến yên. Gonadorelin cũng kích thích sản xuất và giải phóng hormon kích nang noãn (FSH) nhưng với mức độ yếu hơn.

Vô sinh

PROVIRONUM

PROVIRONUM là Thuốc được sử dụng trong điều trị các rối loạn do thiếu androgen, dùng để cho đàn ông tăng cường sản xuất tinh trùng

X quang

IOHEXOL

Iohexol là một thuốc cản quang không ion hóa. Thuốc có khả năng tăng hấp thu X - quang khi thuốc đi qua cơ thể, vì vậy làm hiện rõ cấu trúc cơ thể.

Xơ cứng rải rác

INTERFERON BETA

Interferon beta được chỉ định để giảm tần số và mức độ nặng của các lần tái phát lâm sàng. Interferon beta thể hiện tác dụng sinh học bằng cách gắn vào những thụ thể đặc hiệu trên bề mặt của các tế bào người. Sự gắn kết này khởi động cho một loạt sự kiện phức tạp trong tế bào dẫn đến thể hiện nhiều sản phẩm gen và chất chỉ thị do interferon gây nên. Những chất này được coi là những chất trung gian của các tác dụng sinh học của interferon beta.

Xơ vữa động mạch

LOVASTATIN

Lovastatin là một loại thuốc statin, để điều trị cholesterol trong máu cao và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Nó được sử dụng cùng với việc thay đổi lối sống.

Xuất huyết thời kì sinh đẻ

OXYTOCIN SYNTH

Oxytocin synth là thuốc có tác dụng thúc đẻ, đẻ khó, giai đoạn 1 và 2 của cuộc sinh;bảo đảm sự co thắt tử cung trong trường hợp phẫu thuật lấy thai.

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí