A

ACETARSOL

ACETARSOL

Tên khác: Acetphenarsin; Arsaminol; Osarsolum (Nga); Stovarsol; Trichovan.

Biệt dược: Acetarsolum (PL)

Collu-Angyl (Pháp)

Gynoplix (Pháp vá Italia)

Laryngarsol (Bi)

Pâte Gingivale (Rhône – Poulenc)

RVC (Nam Phi)

S.V.C (Mỹ)

Vagipurin NDF (Hà Lan)

Vagisept (Hungari)

Vagival

Tác dụng: Dẫn xuất asen hữu cơ, trước kia dùng để trị ly amip như biệt dược Stovarsol (Pháp) hoặc để trị viêm âm đạo do Trichomonas như bd Gynoplix (Pháp), Vagisept (Hungari); hiện nay rất ít dùng và nhiều nước đã bỏ, vì dễ gây ngộ độc asen và đã có nhiều thứ thuốc khác, hiệu lực mạnh hơn như metronidazol, tinidazol…

Chỉ định: Hiện nay chỉ còn dùng với tác dụng diệt khuẩn tại chỗ như trong một số biệt dược sau đây, phối hợp với những thuốc khác:

– Thuốc rà miệng bd Humex Fournier (Pháp), kèm với benzododecinium bromid và amylein HCI, trị một số nhiễm khuẩn ở miệng và họng.

– Thuốc đánh răng và lợi: bd Pyorex (Pháp) dưới dạng muối lithi, kèm etacridin lactat và natriricinoleat.

Lưu ý: Còn dùng dưới dạng phổi hợp với quinin là quinin acetarsolat như trong biệt dược Arsiquinoforme (Pháp) kèm quinin formiat để trị sốt rét.