Huyết học

Bệnh huyết học thiếu men G6PD

Thiếu Glucose - 6 - phosphatase dehydrogenase (G6PD) là bệnh lý về men thường gặp nhất ở người. Di

Xét nghiệm huyết học nghiệm pháp Von-Kaulla theo dõi thời gian tiêu cục máu đông

Nguyên lý Fibrin được hình thành và sẽ bị tiêu nhờ plasmin, bình thường thời gian để tiêu cục máu

Xét nghiệm huyết học nghiệm pháp rượu thăm dò đông máu

Nguyên lý Khi có quá trình đông máu tức là chuyển fibrinogen thành fibrin. Quá trình chuyển từ

Xét nghiệm huyết học định lượng Fibrinogen

Nguyên lý  Đo thời gian đông của huyết tương bệnh nhân (được pha loãng tỷ lệ 1/10) sau khi cho

Xét nghiệm huyết học thời gian Thromboplastin từng phần hoạt hóa

Nguyên lý  Đo thời gian tính từ lúc cho một lượng thừa calci vào huyết tương citrate hoá sau

Thời gian Prothrombin, Prothrombin time – Thời gian Quick

Nguyên lý Đo thời gian từ khi bổ sung một lượng thừa canxi và thromboplastin vào huyết tương chống

Xét nghiệm huyết học co cục máu

Nguyên lý  Máu ra khỏi thành mạch sẽ bị đông nhờ hình thành các sợi fibrin. Mạng lưới sợi

Xét nghiệm thời gian chảy máu trong huyết học

Xét nghiệm thời gian chảy máu trong huyết học giúp đánh giá một phần khả năng cầm máu của cơ thể.

Ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm hồng cầu trong máu

1. Số lượng hồng cầu. - Số lượng hồng cầu tăng: cô đặc máu (mất nước, nôn nhiều, đi ngoài…), đa

Chẩn đoán nguyên nhân và điều trị các bệnh thiếu máu

1. Định nghĩa: Thiếu máu (TM) là hiện tượng giảm lượng huyết sắc tố (HST) và lượng hồng cầu (HC)

Những hiểu biết cơ bản về thiếu máu

Thiếu máu là sự mất quân bình sinh lý giữa mất máu và bù đắp máu của cơ thể. Hay nói cách theo các

Hiện tượng tăng đông máu trong cơ thể

Tăng đông phát sinh do 3 cơ chế chủ yếu: tăng trong máu nồng độ các yếu tố thromboplastin, thrombin,

Các bệnh gây giảm đông máu và các hội chứng chảy máu

Nói chung, hội chứng chảy máu phát sinh theo 3 cơ chế chủ yếu thiếu một hoặc vài yếu tố đông máu

Xét nghiệm công thức máu nói lên điều gì?

Xét nghiệm công thức máu là xét nghiệm dùng để tính chỉ số tế bào của máu và theo thống kê thì đây

Ý nghĩa các chỉ số tế bào máu ngoại vi và ứng dụng lâm sàng

1. Các chỉ số của máy đếm tế bào loại 18 chỉ số:  STT    

Điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn

Điều trị đặc hiệu: Nhóm corticoid: Cơ chế: + Tăng tiểu cầu do ức chế thực bào của bạch cầu đơn

Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn

Triệu chứng lâm sàng: Dịch tễ: Thường gặp ở nữ giới trẻ tuổi ( > 80%). * Hội chứngxuất huyết:

U lympho Hodgkin

Triệu chứng lâm sàng: Mọi lứa tuổi, chủ yếu trung niên * Hạch to: -  Triệu chứng phổ biến nhất, 1

Bệnh bạch cầu mạn tính

- Bệnh bạch cầu kinh dòng hạt là 1 bệnh ác tính hệ tạo máu nằm trong hội chứng tăng sinh tủy ác tính

Điều trị bệnh bạch cầu cấp

1. Mục đích điều trị: - Tiêu diệt đến mức cao nhất các tế bào ác tính để đạt được tình trạng lui