ACETYLSALICYLAT Lysin

ACETYLSALICYLAT Lysin làm giảm cơ đau dữ dội như đau khớp, ung thư, phẫu thuật, chấn thương

ACETYLSALICYLAT Lysin

Biệt dược: Aspegic (Sanofi)

Dạng thuốc: Bột pha tiêm bắp, tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch - Lọ bột 1g + ống dung môi 5ml: Acetylsalicylat lysin 1,8g tương ứng: acid 1, 8g acetyl salicylic. Nước cất pha tiêm 5ml. Bột uống 100-250-500-1000 mg.

Chỉ định: Đau dữ dội trong: thấp khớp, ung thư, phẫu thuật, chấn thương, chuẩn bị xét nghiệm gây đau.

Liều dùng: Tiêm bắp thịt sâu, tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch, người lớn: 0,5-2g/ngày, mỗi lần tiêm từ 0,5-1g, tối đa 4g/ngày.

Chống chỉ định: Loét dạ dày tá tràng tiến triển. Mẫn cảm với dẫn xuất salicylat -Bệnh chảy máu do thể tạng hoặc thu nhận. Nguy cơ gây chảy máu. Trẻ em duới 15 tuổi. 3 tháng cuối thai kỳ.

Lưu ý

- Tác dụng chống tập kết tiểu cầu, đặc biệt đối với aspirin, kéo dài thời gian chảy máu, tác dụng này kéo dài 4-8 ngày sau khi ngừng điều trị, có thể gây nguy cơ xuất huyết trong trường hợp can thiệp bằng phẫu thuật.

- Cẩn thận khi dùng nếu suy thận, suyễn, nhiễm virus ở trẻ dưới 15 tuổi.

- Không nên dùng nếu: thống phong, rong kinh, rong huyết.

- Tuyệt đối không dùng trong quý 3 thai kỳ (nhiễm độc thai) và cuối thai kỳ (xuất huyết mẹ và con).

- Không nên dùng khi đang cho con bú (gây nhiễm độc trẻ).

Tương tác: Không phối hợp với thuốc chống đông máu đường uống, không dùng với Methotrexat (tăng độc tính), làm giảm hiệu lực vòng tránh thai, không phối hợp với thuốc chống viêm không steroid, khác, với heparin và ticlopidin đường tiêm làm tăng nguy cơ chảy máu, không dùng với các thuốc bài acid uric niệu, thận trọng khi dùng với thuốc chống đái tháo, thận trọng với các thuốc lợi tiểu (cho bệnh nhăn uống nhiều nước), thận trọng khi dùng với glucocorticoid, thuốc gây ức chế tác động của Interferon alpha, thận trọng khi dùng với các thuốc bao dạ dày-ruột (tăng bài tiết dẫn xuất salicylat ở thận).

Tác dụng phụ: Có thể bị: ù tai, giảm thính lực, nhức đầu (thường là quá liều), đau bụng, loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, hội chứng chảy máu (máu cam, máu lợi, ban xuất huyết) phù Quincke, nổi mày đay, hen suyễn, tai biến phản vệ, suy tế bào gan ở trẻ bị nhiễm virus (hội chứng Reye).

Xem thêm AỈNS hoặc NSAIDS.