Picoprep

Ðiều trị táo bón; chuẩn bị cho chụp hay phẫu thuật đại tràng. Làm sạch ruột trước khi nội soi đại tràng, nội soi ruột non, nội soi viên nang đường tiêu hóa, chụp X-quang.

Thành phần

Natri picosulfat:                      10mg

Magnesi oxide, light               3,5g

Acid Citric khan                     12g

Tá dược: kali hydrogen carbonat, natri saccharin, hương cam phun khô tự nhiên chứa acacia gum, lactose, acid ascorbic và butylated hydroxyanisole.

Chỉ định

Ðiều trị táo bón; chuẩn bị cho chụp hay phẫu thuật đại tràng.

Làm sạch ruột trước khi nội soi đại tràng, nội soi ruột non, nội soi viên nang đường tiêu hóa

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Người bệnh bị tắc ruột; người bệnh bị đau bụng mà chưa có chẩn đoán xác định hoặc nghi ngờ cần can thiệp ngoại khoa cấp cứu.

Suy tim xung huyết

Hội chứng hồi lưu dạ dày

Viêm loét dạ dày ruột

Viêm đại tràng nhiễm độc

Phình đại tràng nhiễm độc

Buồn nôn và nôn

Mất nước nghiêm trọng

Nghi ngờ tắc nghẽn hoặc thủng đường tiêu hóa

Ly giải cơ vân

Chứng tăng Magnesi huyết

Bệnh viêm đường ruột thể hoạt động

Bệnh suy thận nặng

Dược lực

Picoprep có hoạt chất Natri picosulfat là thuốc kích thích nhuận tràng giống như bisacodyl, dùng để điều trị táo bón và để thụt tháo đại tràng trước khi chụp chiếu hay phẫu thuật đại tràng. Magnesi oxide có tác dụng làm mềm phần giúp cho việc tống phân khỏi đại tràng được dễ dàng hơn. Sau khi uống, thuốc kích thích nhu động ruột sau khi được vi khuẩn đường ruột chuyển hoá. Các sản phẩm chuyển hoá tác động lên các thụ thể hoá học của các nơron trong thành ruột, gây ức chế hấp thu nước từ lòng ruột do đó làm thể tích phân tăng và kích thích nhu động ruột. Tác dụng thường xuất hiện chỉ sau 3 giờ.

Cách dùng và đường dùng

Đường dùng: uống

Một chế độ ăn dư lượng thấp được đề nghị vào ngày trước tiến hành phẫu thuật, nội soi tại bệnh viện. Để tránh mất nước trong khi dùng Picoprep, nên uống nước hoặc các chất lỏng khác khoảng 250ml/giờ khi hiệu lực tẩy rửa vẫn còn

Hướng dẫn pha dung dịch:

Cho bột thuốc trong một gói vào ly nước(khoảng 150ml). Khuấy trong 2-3 phút, dung dịch trở nên đục, có màu trắng nhạt với mùi cam nhẹ. Uống dung dịch này. Nếu dung dịch nóng, chờ đến khi nguội uống.

Ðể điều trị táo bón:

Người lớn: Uống một liều từ 5 đến 15mg, trước khi đi ngủ.

Trẻ em 2 – 5 tuổi: Uống một liều 2,5mg, trước khi đi ngủ.

Trẻ em từ 5 đến 10 tuổi: Uống một liều 2,5 đến 5mg, trước khi đi ngủ.

Rửa tháo ruột trước nội soi đại tràng, nội soi ruột non hoặc phẫu thuật:

Người lớn: Một gói hòa trong nước theo chỉ dẫn, dùng trước 8h sáng vào ngày trước phẫu thuật, nội soi đại tràng, gói thứa hai dùng 6-8h sau đó. Hoặc uống một liều natri picosulfat 10mg cùng với magnesi citrat vào buổi sáng, và uống thêm một liều nữa vào buổi chiều hôm trước ngày thăm khám hoặc mổ. Hoặc uống 1 gói pha 200ml nước uống trước soi 3h, uống thêm 1 lít nước, uống tiếp 1 gói sau 2 tiếng uống cùng 2 lít nước

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn (ADR):

Đau đầu, buồn nôn, đau hậu môn

Thường gặp, ADR > 1/100:

Ðau bụng (đau thắt đại tràng), ỉa chảy, hạ kali máu. Tiêu chảy, đại tiện không tự chủ

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

Ngoại ban.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Bồi phụ nước và điện giải bằng cách truyền dịch đường tĩnh mạch, tùy theo kết quả điện giải đồ.

Thận trọng

Thận trọng khi có viêm nhiễm đường ruột; tránh dùng kéo dài; không dùng natri picosulfat và magnesi citrat khi người bệnh nghi có giãn đại tràng do ngộ độc; dùng thuốc kéo dài hay quá liều có thể gây ỉa chảy, mất nhiều nước và rối loạn điện giải, đặc biệt là kali; có thể bị liệt đại tràng do mất trương lực.

Thời kỳ mang thai: Chưa có cứ liệu. Không nên dùng cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Natri picosulfat có bài tiết vào sữa mẹ. Người mẹ nên ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Tương tác

Tránh phối hợp với các thuốc có thể gây xoắn đỉnh: Bepridil, sotalol, amiodaron, vincamin.

Thận trọng khi dùng các thuốc sau đây cùng với natri picosulfat: Digitalis (hạ kali huyết có thể gây tăng độc tính của digitalis); corticoid, thuốc lợi tiểu thải kali (tăng nguy cơ hạ kali huyết do tác dụng hiệp đồng). Những trường hợp này nên dùng thuốc nhuận tràng khác.

Dược lý và cơ chế

Natri picosulfat là thuốc kích thích nhuận tràng giống như bisacodyl, dùng để điều trị táo bón và để thụt tháo đại tràng trước khi chụp chiếu hay phẫu thuật đại tràng. Sau khi uống, thuốc kích thích nhu động ruột sau khi được vi khuẩn đường ruột chuyển hóa. Các sản phẩm chuyển hóa tác động lên các thụ thể hóa học của các nơron trong thành ruột, gây ức chế hấp thu nước từ lòng ruột do đó làm thể tích phân tăng và kích thích nhu động ruột. Tác dụng thường xuất hiện sau từ 10 đến 14 giờ. Nếu dùng cùng với magnesi citrat để thụt tháo đại tràng thì tác dụng có thể xuất hiện chỉ sau 3 giờ. Natri picosulfat được chuyển hóa nhờ các vi khuẩn đường ruột thành một chất vẫn có hoạt tính là bis (p – hydroxyphenyl) – 2 – pyridylmethan và được đào thải qua phân.

Đóng gói

Hộp 2 gói x 16,1g

Công ty sản xuất

Ferring Pharmaceuticals Ltd.

Quốc gia đăng ký: Việt Nam

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất