A

ACETAZOLAMID

ACETAZOLAMID

Biệt dược: Acetadiazol (Qrin)

Acetamide (Tây Ban Nha)

Acetamox (Nhật Bản)

Acetazolam và Ak -Zol (Canada)

Albox (Áo)

Apo-Acetazolamid (Canada)

Atenezol (Nhật Bản)

Carbinif (Edol)

Défiltran (Pháp)

Dehydratin (Bungari)

Diamox (Anh; Mỹ; Lederle)

Diazomid (Sanofi)

Didoc (Nhật Ban)

Diluran (Séc)

Diuramid (Ba Lan)

Diureticum Holzinger (Áo)

Donmox (Nhật Bàn)

Edemox (TBN)

Ederen (Rumani)

Fonurit (Hungari)

Glauconox (TBN)

Glaupax (Đúc)

Huma Zolamid (Canada)

Hydrazol (Mỹ)

Lediamox (Wyeth)

Natrionex và Nephramid (Đức)

Novo-Zolamide (Canada)

Oedemin (Thụy Điển)

Renamid (Pliva)

Sulfadiurine (Nga)

Uramox (Taro)

Dạng thuốc: Thuốc tiêm 500mg/5ml. Viên nén 125mg, 250mg.

Tác dụng: Sulfamid có tác dụng ức chế enzym carboanhydrase ở các mô như: ống thận (tăng thải trừ nước, các ion Na+, K, HC03 và kiểm hóa nước tiểu); thể mĩ ở mắt (làm hạ nhãn áp); hệ thẩn kinh trung uơng (chống phù não và kinh giật); phổi (tăng cường trao đổi oxy-máu ở phổi); lớp da (chống phù nề).

Chỉ định và liều dùng:

1. Viên nén 250mg: – Khoa mắt: điều trị tấn công các chứng tăng nhãn áp không khỏi được với thuổc điểu trị tại chỗ.

– Khoa thần kinh: điều trị bổ trợ các cơn động kinh, cơn kiểu nhỏ, chúng động kinh sau chấn thương.

– Khoa tim mạch: điểu trị triệu chứng thở gấp (hypercapnie) trong các đợt cấp tính chứng tim phổi mạn.

– Điều trị triệu chứng giảm oxy-huyết khi lên núi cao (mal des montagnes). Người lớn ngày 1-2 viên chia vài lần uống vào bữa ăn. Nếu cần có thể dùng tới 4 viên/24 giờ. Trẻ em từ 5 tuổi trở lên: 5-10mg/kg/ngày chia vài lần.

2. Lọ thuốc bột đóng khô (dạng muối natri) kèm Ống 5ml nước cất để tiêm:

Điều trị tấn công các chứng tăng nhẵn áp quá cao. Điều trị chứng thở gấp trong cơn kịch phát chứng tim phổi mạn. Các chứng phù não sau chấn thương.

Tiêm tĩnh mạch chậm (hoặc vào nhánh của bình tiêm truyền): ngày từ 2-4 lọ với người lớn. Có thể dùng tiêm bắp nếu cần. Liểu cho trẻ em (như liểu dùng uống).

3. Ống kem bôi 10% trị các chứng phù nể sau chấn thương; đề phòng các phản ứng viêm tại chỗ sau khi tiêm truyền tĩnh mạch. Ngày bôi 2-3 lần kèm xát nhẹ.

Chống chỉ định: (Với thuốc uống và tiêm): Suy gan, thận hoặc thượng thận nặng; không dung nạp được sutfamid; có tiền sử đau quặn thận; phụ nữ có thai. Bệnh Addison, giảm K, Na huyết, dùng dài ngày (glôcôm mạn, góc hẹp, sung huyết).

Lưu ý: Ở một số người có nguy cơ cao như người già, bị đái tháo đường, hoặc đang tình trạng nhiễm acid. huyết khi dùng thuốc này cần theo dõi ion đồ ở máu, đường huyết và acid uric huyết.

– Thuốc chuyển vào sữa mẹ, nhưng cho tới nay chưa thấy ảnh hường xấu đến trẻ.

– Các vận động viên thể dục thể thao cần lưu ý là các biệt dược kể trên có chứa hoạt chất dễ gây ra phản ứng dương tính khi thử test doping.

Tác dụng phụ: Mệt mỏi, chán ăn, thay đổi vị giác. Nhiễm acid chuyển hoá – Sốt – Ngứa – Dị cảm – Trầm cảm – Buồn nôn – Nôn – Nặng thêm bệnh gut (goutte) – Đái ra tinh thể – sỏi niệu – Giảm tình dục – Thiếu máu – Giảm tiểu cẩu, bạch cầu hạt – Loạn tạo máu (có thể gây tử vong).

– Da: Ngoại ban, hoại tử biểu bì, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, rậm lông.

Nói chung tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nguy hiểm có thể gây chết người, đặc biệt suy tuỷ không hồi phục.

Tương tác thuốc: Không được phối hợp với:

– Các dẫn chất salicylic (vì làm tăng nồng độ salicylat không ion-hóa ở máu và não, do đó làm tăng độc tính các dẫn chất với hệ thần kinh trung ương).

Methenamin (có nguy cơ gây kết tủa ở niệu đạo).

ACETAZOLAMID

Sản phẩm cùng công dụng

Sản phẩm khác