A

ACIFEIN- Thuốc giảm đau khớp

ACIFEIN thuộc về một nhóm thuốc giảm đau được gọi là thuốc giảm đau. Tác dụng giảm đau của axit acetylsalicylic được tăng cường bởi caffeine và paracetamol.

Tham vấn y khoa: DS. Bùi Phạm Ái Châu

ACIFEIN (Slovakopharma)

Mô tả thuốc

ACIFEIN thuộc về một nhóm thuốc giảm đau được gọi là thuốc giảm đau. Tác dụng giảm đau của axit acetylsalicylic được tăng cường bởi caffeine và paracetamol.

Dạng trình bày

Viên nén 250mg/200mg/50mg

Dạng đăng kí

Thuốc không kê đơn

Thành phần

Các hoạt chất là: axit acetylsalicylic, paracetamol, caffeine. Mỗi viên nén chứa 250 mg axit acetylsalicylic, 200 mg paracetamol, 50 mg caffeine.
Các thành phần khác là glycine, tinh bột ngô, hoạt thạch, hyprolose.

Chỉ định

Được sử dụng để điều trị đau nhẹ và vừa, đặc biệt là đau khớp và cơ, đau đầu, đau lưng, đau răng, đau dây thần kinh và các bệnh về đường hô hấp

Chống chỉ định

Trường hợp dị ứng (quá mẫn cảm) với axit acetylsalicylic, paracetamol hoặc caffeine hoặc với bất kỳ tá dược nào

Trong bệnh loét dạ dày hoặc tá tràng

Trong bệnh thận hoặc gan nặng trong viêm gan cấp tính (vàng da – viêm gan)

Trong thiếu máu tán huyết (thiếu máu do tăng phân hủy hồng cầu) rối loạn đông máu và đông máu trong suy tim nặng trước khi phẫu thuật liên quan đến chảy máu lớn hơn

Trong phần ba của thai kỳ ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi bị bệnh sốt

Liều và cách dùng

Sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi. 1-2 viên/lần. Nếu cần thiết, sản phẩm có thể được sử dụng nhiều lần trong ngày (cứ sau 4 – 6 giờ). Liều hàng ngày không quá 6 viên.

Nếu cơn đau tái phát ở cùng cường độ sau khi hồi phục, hoặc nếu liều duy nhất tối đa không đủ để giảm đau, nên liên hệ với bác sĩ.
Nếu tình trạng không cải thiện trong vòng 5 ngày, nên liên hệ với bác sĩ.

Nên uống thuốc cùng hoặc sau bữa ăn, viên thuốc nên được phân rã trong một lượng nhỏ chất lỏng, uống với trà hoặc nước. Đối với liều cao hơn, nên uống viên thuốc với nước khoáng kiềm.

Chú ý đề phòng và thận trọng

Thuốc chống chỉ định trong 3 tháng thứ ba của thai kỳ. Trong lần thứ ba và thứ hai của thai kỳ, thuốc chỉ có thể được cung cấp theo lời khuyên của bác sĩ để xem xét cân bằng lợi ích, nguy cơ

Không nên dùng trong thời gian cho con bú.

Sản phẩm này không dành cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 15 tuổi do có thể liên quan đến sự phát triển của hội chứng Rey (đây là tình trạng đe dọa đến tính mạng, kết thúc bằng cái chết mà không được chẩn đoán và điều trị sớm).

Không sử dụng cho bệnh nhân có loét, suy thận và gan, viêm gan cấp tính và thiếu máu tán huyết, trong rối loạn đông máu, trong các thủ tục phẫu thuật liên quan đến chảy máu nặng hơn,

Không sử dụng chất có cồn trong khi thời gian dùng thuốc

Nên giảm lượng thuốc và đồ uống có chứa caffeine. Uống quá nhiều caffeine có thể gây căng thẳng, khó chịu, mất ngủ và đôi khi làm tim đập nhanh.

Tương tác thuốc

Hiệu quả điều trị có thể bị ảnh hưởng khi dùng ACIFEIN với một số loại thuốc khác dùng để điều trị:

Không chấp nhận các cơ quan sau khi cấy ghép (cyclosporin, tacrolimus)

Huyết áp cao (ví dụ thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế men chuyển)

Đau và viêm (ví dụ như corticosteroid hoặc thuốc chống viêm không steroid) ngày (probenecid)

Khối u hoặc một số bệnh viêm khớp (methotrexate)

Động kinh (phenytoin, axit valproic) Axit axetylsalicylic làm tăng tác dụng của các chất đông máu (ví dụ như warfarin), với điều trị nội tiết tố đồng thời làm tăng nguy cơ chảy máu từ đường tiêu hóa.

Acifein có thể làm tăng tác dụng của các loại thuốc dùng để điều trị bệnh tiểu đường, thuốc đông máu, sulfonamid. Sử dụng đồng thời với corticosteroid, hormone và pyrazolone, thuốc giảm đau, làm tăng nguy cơ loét.

Sự kết hợp của thuốc chống viêm không steroid có thể gây suy thận cấp ở bệnh nhân dùng thuốc bài tiết nước tiểu đồng thời.

Dữ liệu thực nghiệm cho thấy ibuprofen có thể làm giảm tác dụng của một liều thấp acetylsalicylic acid đối với sự kết tập tiểu cầu khi dùng đồng thời.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp (có thể ảnh hưởng ít hơn 1 trên 10 người):

– Rối loạn tiêu hóa (đau bụng, ợ nóng, buồn nôn, nôn)

Hiếm (có thể ảnh hưởng đến dưới 1 trên 100 người):

– Tổn thương thận, giữ axit uric và rối loạn cân bằng axit-bazơ

– Nổi mề đay

– Phản ứng phản vệ, sưng (phù mạch)

Rất hiếm (có thể ảnh hưởng đến dưới 1 trên 1.000 người):

-Xuất huyết tiêu hóa và loét mà không có triệu chứng trước đó

– Khó thở (co thắt phế quản) hoặc viêm mũi

– Tăng men gan trong huyết tương

– Phản ứng da nghiêm trọng

– Tăng chảy máu, rối loạn tạo máu, suy gan và thận có thể xảy ra khi sử dụng kéo dài.

Tác dụng phụ khác ở trẻ em và thanh thiếu niên

– Ở trẻ em bị bệnh do virus, cái gọi là. Hội chứng Rey (rối loạn ý thức, co giật, nhiệt độ cao).

Quá liều

Quá liều được biểu hiện bằng ù tai, nhức đầu, chóng mặt và nặng thêm.

Dùng nhiều hơn liều khuyến cáo có thể dẫn đến nguy cơ tổn thương gan nghiêm trọng. Quá liều nghiêm trọng hơn được biểu hiện bằng thở sâu, buồn nôn, nôn, co giật và rối loạn ý thức.

Bảo quản

Không bảo quản quá 25oC

Tránh ánh sáng

(Chưa có đánh giá)

Loading...

Nguồn tham khảo

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí