fbpx

G

gastropulgite

Gastropulgite

Thuốc Gastropulgite là thuốc điều trị triệu chứng loét dạ dày-tá tràng, viêm dạ dày, thoát vị hoành, hồi lưu dạ dày-thực quản, di chứng cắt dạ dày, đau thượng vị, ợ nóng, dạ dày không dung nạp thuốc.

Thuốc Gastropulgite dạng hỗn dịch chứa thành phần Attapulgite và nhôm hoạt tính. Sản phẩm được sử dụng để giảm triệu chứng trong bệnh lý viêm loét dạ dày tá tràng, dư acid dạ dày.

Thành phần

Mỗi gói Gastropulgite chứa:

  • Attapulgite de Mormoiron hoạt hóa   2,5 g
  • Gel Aluminium hydroxyde và magnesium carbonate được sấy khô   0,5 g

Dạng dùng:

Bột pha hỗn dịch uống: hộp 30 gói, hộp 60 gói.

Dược lực

Với khả năng đệm trung hòa, Gastropulgite có tác dụng kháng acid không hồi ứng. Nhờ khả năng bao phủ đồng đều, Gastropulgite tạo một màng bảo vệ và giúp dễ liền sẹo trên niêm mạc thực quản và dạ dày. Ngoài ra Gastropulgite còn có tác dụng cầm máu tại chỗ, chống loét và sinh chất nhầy. Tất cả tính chất này đóng góp vào việc bảo vệ và hồi phục niêm mạc dạ dày.

Gastropulgite không cản quang do đó khi tiến hành thăm dò bằng X-quang, không cần thiết phải gián đoạn điều trị. Gastropulgite không nhuộm màu phân và không làm rối loạn nhu động ruột.

Chỉ định của Gastropulgite

Điều trị triệu chứng loét dạ dày-tá tràng, viêm dạ dày, thoát vị hoành, hồi lưu dạ dày-thực quản, di chứng cắt dạ dày, đau thượng vị, ợ nóng, dạ dày không dung nạp thuốc.

Liều lượng và cách dùng

Người lớn: 2 đến 4 gói/ngày.

Trẻ em: 1/3 đến 1 gói, 3 lần một ngày tùy theo tuổi.

Cách dùng: pha trong nửa ly nước, uống trước hoặc sau các bữa ăn hoặc khi có triệu chứng đau.

Chống chỉ định

Không có chống chỉ định.

Thận trọng lúc dùng

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị suy thận và ở bệnh nhân phải làm thẩm phân mãn tính vì nguy cơ bệnh lý não do nguy cơ đọng aluminum.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi phối hợp: Thuốc kháng sinh (cycline; fluoroquinolone); thuốc chống lao (ethambutol và isoniazide; lincosanide); kháng histamine H2; atenolol, metoprolol, propranolol; chloroquine; diflunisal; digoxine; diphosphonate; fluorure de sodium; glucocorticoid (prednisolone và dexamethasone); indometacin; kayexalate; ketoconazole; thuốc an thần kinh nhóm phenothiazine; penicillamine; muối sắt. Người ta nhận thấy sự hấp thu các thuốc này ở đường tiêu hóa giảm nếu dùng đồng thời với Gastropulgite. Do đó, nên uống Gastropulgite và các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ và cách 4 giờ đối với fluoroquinolone.

Tác dụng phụ

Sự hấp thu của aluminium, khi dùng kéo dài, có thể là nguyên nhân làm giảm phospho, nhưng trong những thử nghiệm lâm sàng gần đây không thấy có sự gia tăng aluminium trong máu hay nước tiểu khi điều trị kéo dài. Lượng phospho và calcium trong máu là không thay đổi.

Sản phẩm của BEAUFOUR IPSEN – CH Pháp.

(17 đánh giá, Trung bình: 5,00/5)
Loading...

Nguồn tham khảo

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí