N

NUTRISOL-S (5%)

Nutrisol- S 5% là dịch truyễn có thành phần chính là khoáng chất và các acid amin để bổ sung cho người thiếu acid amin trong các trường hợp cụ thể

Mô tả thuốc

Nutrisol- S 5% là dịch truyễn có thành phần chính là khoáng chất và các acid amin để bổ sung cho người thiếu acid amin trong các trường hợp cụ thể

Dạng trình bày

Dung dịch truyền

Dạng đăng kí

Thuốc kê đơn

Thành phần

Hỗn hợp các acid amin

D-Sorbitol 5000 mg (pH) (5,0 – 7,0) (Tỉ lệ áp suất thẩm thấu với dd muối sinh lý) (tương đương 3) (Các acide amine tự do) (4.760 mg/dl) (Nitơ toàn phần) (725 mg/dl) (Na+) (37 mEq/l) (Cl-) (59 mEq/l)

Dược lực học

Thuốc cung cấp cho cơ thể các acid amin để tăng cường tổng hợp các protein thiết yếu hay các acid amin cần thiết cho cơ thể

Dược động học

Thuốc hấp thu tốt qua đường truyền tĩnh mạch

Chỉ định

Cung cấp acide amine trong những trường hơp :

– Giảm proteine huyết.

– Suy dinh dưỡng.

– Tiền và hậu phẫu.

Chống chỉ định

Không đươc dùng trong các trường hơp :

– Bệnh nhân hôn mê gan hoặc có nguy cơ cao.

– Bệnh nhân suy thận nặng hoặc tăng natri huyết.

– Bệnh nhân có rối loạn biến dưỡng acide amine và không dung nạp fructose di truyền (suy gan và thận nặng có thể xảy ra).

Liều và cách dùng

– Người lớn : 20 ml (tương ứng 1 g acide amine)/kg/ngày, tối đa 30 ml (tương ứng 1,5 g acide amine)/kg/ngày.

– Trẻ em và trẻ sơ sinh : 40 ml (tương ứng 2 g acide amine)/kg/ngày, tối đa 50 ml  (tương ứng 2,5 g acide amine)/kg/ngày.

– Liều trên có thể điều chỉnh tùy theo tuổi, tình trạng và trong lương cơ thể. Liều tối đa mỗi ngày : 4 chai 500 ml (tương ứng 100 g D-Sorbitol).

– Nutrisol-S (5 %) chứa khoảng 37 mEq/L Na+ và 59 mEq/L Cl-. Khi sử dụng liều cao hoặc kết hơp với các dung dịch điện giải khác, cần lưu ý thăng bằng điện giải.

– Nên sử dụng Nutrisol-S (5 %) bằng đường truyền tĩnh mạch chậm.

* Cách dùng :

Người lớn : 20-500 ml/lần, truyền tĩnh mạch chậm hoặc nhỏ giot tĩnh mạch. Tốc độ truyền vào khoảng 10 g acide amine trong vòng 60 phút (60-100 phút/500 ml tương ứng 130-80 giot/phút).

Chú ý đề phòng và thận trọng

Dùng thận trong trong các trường hơp :

– Toan máu tiến triển.

– Suy tim sung huyết.

Tương tác thuốc

Không trộn lẫn với các thuốc khác, đặc biệt là các thuốc ảnh hưởng đến chuyển hóa của gan

Tác dụng không mong muốn

– Dị ứng : Nổi mẩn đôi khi có xảy ra. Khi đó ngưng dùng thuốc.

– Hệ tiêu hóa : Buồn nôn và ói đôi khi xảy ra.

– Hệ tuần hoàn : Nặng ngực, tim đập nhanh đôi khi xảy ra.

– Dùng nhanh liều cao : Có thể dẫn đến toan huyết.

– Các dấu hiệu khác : Run, sốt, nóng, nhức đầu đôi khi xảy ra.

Quá liều

Thường xuyên, kiểm tra người bệnh trong quá trình sử dụng thuốc, nếu thấy bất cứ dấu hiệu nào bất thường xảy ra thì ngưng truyền thuốc và báo cho các bác sĩ biết để kịp thời có các phương án điều trị thay thế.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, độ ẩm thích hợp

Tránh ánh sáng mặt trời .

Tuân thủ các bước xử lí lọ đựng theo hướng dẫn

(Chưa có đánh giá)

Loading...

Sản phẩm cùng nhóm bệnh

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí