N

NYOLOL 0,25% – 0,50%

Nyolol là thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt có thành phần chính là Timolol được chỉ định để điều trị tăng nhãn áp

Mô tả thuốc

Nyolol là thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt có thành phần chính là Timolol được chỉ định để điều trị tăng nhãn áp

Dạng trình bày

Dung dịch nhỏ mắt

Dạng đăng kí

Thuốc kê đơn

Thành phần

Timolol

Dược lực học

– Timolol là chất chẹn thụ thể adrenergic beta1 và beta2 (không chọn lọc) làm giảm sản xuất thủy dịch. Ngoài ra, còn có sự tăng nhẹ lưu lượng ra của thủy dịch.

– Timotol không có tác dụng kích thích beta, không có tác dụng ổn định màng và không gây tê.

– Khác với các thuốc co đồng tử, timolol ít hoặc không có tác dụng điều tiết co giãn đồng tử.

Dược động học

Hấp thu toàn thân: nồng độ thuốc trong huyết tương sau khi nhỏ mắt chưa được ghi nhận.

Chỉ định

Tăng nhãn áp, Glaucoma góc mở mãn tính, Glaucoma do không có thủy tinh thể.

Chống chỉ định

– Quá mẫn với thành phần thuốc.

– Suy tim không dùng thuốc.

– Nhịp chậm < 40-50 lần/phút.

– Hen phế quản & viêm phế quản mãn.

Liều và cách dùng

Nhỏ mắt 1 giọt x 2 lần/ngày.

Chú ý đề phòng và thận trọng

Phụ nữ có thai & cho con bú.

Tương tác thuốc

*Những thuốc có thể tương tác với thuốc Nyolol® bao gồm:

– Các thuốc thuộc nhóm ức chế beta như: thuốc ức chế kênh canxi, thuốc làm giảm catecholamine;

– Thuốc nhỏ mắt có chứa adrenaline (có thể xảy ra nhồi máu cơ tim).

Tác dụng không mong muốn

– Ở mắt: có thể gây kích ứng mắt, viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm giác mạc, giảm cảm giác giác mạc, thay đổi khúc xạ (do ngưng điều trị với thuốc co đồng tử ở một số trường hợp), song thị và sụp mi.

– Ở hệ tuần hoàn: nhịp tim chậm, loạn nhịp tim, hạ huyết áp, ngất, bloc tim, tai  biến mạch máu não, thiếu máu não, suy tim sung huyết, trống ngực, ngừng tim.

– Ở hệ hô hấp: co thắt phế quản (xảy ra chủ yếu ở người có bệnh co thắt phế quản trước đó), suy hô hấp, khó thở.

– Toàn thân: nhức đầu, suy nhược, buồn nôn, chóng mặt, trầm cảm, mệt mỏi.

– Da: phản ứng dị ứng, bao gồm nổi mảng đỏ hay mề đay khu trú hay toàn thân  đã được ghi nhận.

Quá liều

Vì thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng nên thông báo với bác sĩ về liều lượng đã sử dụng và tình trạng sức khỏe hiện tại để tránh tối đa các rủi ro có thể xảy ra.

Bảo quản

Khi chưa mở nắp lo thuốc, bạn có thể bảo quản thuốc cho tới hạn sử dụng ghi trên bao bì. Bạn chỉ nên sử dụng trong vòng 30 ngày sau khi đã mở nắp, nhớ vặn chặt nắp và bảo quản tránh xa ánh sáng trực tiếp sau mỗi lần sử dụng.

(Chưa có đánh giá)

Loading...

Sản phẩm cùng nhóm bệnh

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí