P

POLERY

Polery là một loại siro cho trẻ em , dùng để điều trị các triệu chứng ho, long đờm

Mô tả thuốc

Polery là một loại siro cho trẻ em , dùng để điều trị các triệu chứng ho, long đờm

Dạng trình bày

Siro cho trẻ em

Dạng đăng kí

Thuốc kê đơn

Thành phần

Cho 1 ml

Pholcodine 1 mg

Erysimum, cao lỏng 29,6 mg

Tá dươc : xirô polygala, sodium benzoate, methyl parahydroxybenzoate, acide citrique khan, mùi dâu (ethyl acetate, vanilline, isoamyle acetate, acetaldehyde, cis-3 hexenol, propylene glycol), saccharose (0,6 g/ml), nước tinh khiết.

Chuẩn độ cồn : 1,2% thể tích/thể tích.

Lương ethanol khan : 14,8 mg/muỗng canh.

Dược lực học

Thuốc ho opium (R : hệ hô hấp).

Codeine : alcaloid của opium ; thuốc ho tác động trung ương, có tác động ức chế các trung tâm hô hấp.

Pholcodine : dẫn xuất của morphine, thuốc ho tác động trung tâm, ít có tác động ức chế các trung tâm hô hấp hơn so với codeine.

Erysimum : thảo dươc có tác động chống ho.

Dược động học

Pholcodine đươc hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa.

Thuốc chủ yếu đươc đào thải qua nước tiểu và có khoảng 30 đến 50% liều dùng đươc tìm thấy dưới dạng không đổi.

Chỉ định

Điều trị triệu chứng các dạng ho khan gây khó chịu.

Dạng xirô người lớn đươc chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.

Dạng xirô trẻ em đươc chỉ định cho trẻ em trên 30 tháng tuổi và nặng trên 15 kg.

Chống chỉ định

 Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

– Suy hô hấp.

– Ho do hen phế quản.

– Phụ nữ cho con bú.

Sirô trẻ em :

– Trẻ dưới 30 tháng tuổi.

Liều và cách dùng

Dùng cho trẻ em trên 30 tháng tuổi và nặng trên 15 kg.

Nếu không phối hơp với thuốc khác có chứa pholcodine hoặc với thuốc chống ho tác động trung ương, liều pholcodine hàng ngày không đươc vươt quá 1 mg/kg ở trẻ từ 6 đến 15 tuổi và 0,5 mg/kg ở trẻ từ 30 tháng đến 6 tuổi.

Trẻ từ 15 đến 20 kg (khoảng từ 30 tháng đến 6 tuổi) : mỗi lần 1 ml, lặp lại sau 4 giờ nếu cần, không quá 6 lần/ngày.

Trẻ từ 20 đến 35 kg (khoảng từ 6 đến 12 tuổi) : mỗi lần 2,5 ml, lặp lại sau 4 giờ nếu cần, không quá 6 lần/ngày.

Trẻ từ 35 đến 50 kg (khoảng từ 12 đến 15 tuổi) : mỗi lần 5 ml, lặp lại sau 4 giờ nếu cần, không quá 6 lần/ngày.

Trường hơp trẻ bị suy gan : giảm liều khởi đầu còn phân nửa liều khuyến cáo, sau đó có thể tăng liều lên tùy theo dung nạp và nhu cầu, các liều phải cách nhau ít nhất 4 giờ.

Chú ý đề phòng và thận trọng

Chú ý đề phòng :

– Thuốc có chứa cồn (xem Thành phần).

– Trường hơp ho có đàm cần phải để tự nhiên vì là cơ chế cơ bản bảo vệ phổi-phế quản.

– Phối hơp thuốc long đàm hoặc thuốc tan đàm với thuốc chống ho là không hơp lý.

– Trước khi kê toa thuốc chống ho, cần tìm nguyên nhân gây ho để có điều trị đặc hiệu.

– Nếu cơn ho không đươc cải thiện với một loại thuốc ho dùng theo liều thông thường, không nên tăng liều mà cần đánh giá lại tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Thận trong lúc dùng :

– Cẩn thận trong trường hơp tăng áp lực nội so.

– Không đươc uống rươu trong khi dùng thuốc.

– Trường hơp bệnh nhân bị tiểu đường hoặc ăn kiêng chất đường, nên lưu ý rằng thuốc có chứa đường (xem Thành phần).

– Cần lưu ý các vận động viên thể thao do thuốc có thể cho kết quả xét nghiệm sử dụng chất kích thích dương tính.

– Cần lưu ý người lái xe và vận hành máy móc về khả năng bị buồn ngủ khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Không nên phối hơp :

– Alcol : rươu làm tăng tác dụng an thần của benzodiazépine. Tránh uống rươu và các thuốc có chứa alcool. Việc giảm tập trung và ý thức cảnh giác có thể gây nguy hiểm cho người lái xe và đang điều khiển máy móc.

Lưu ý khi phối hơp :

– Các thuốc gây ức chế thần kinh trung ương khác (thuốc giảm đau morphine, một vài thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng histamine H1 có tác dụng an thần, barbiturate, benzodiazépine, clonidine và các thuốc cùng ho, thuốc ngủ, thuốc giải lo, thuốc an thần kinh) : tăng ức chế thần kinh trung ương có thể gây nguy hiểm cho người lái xe và đang điều khiển máy móc.

– Các dẫn xuất khác của morphine (giảm đau hay trị ho) : ức chế hô hấp (hiệp đồng tác dụng ức chế của morphine), nhất là ở người già.

Tác dụng không mong muốn

Liên quan đến codeine :

– Ở liều điều trị, các tác dụng ngoại ý tương tự như của nhóm opium, tuy nhiên hiếm hơn và nhẹ hơn. Có thể gây táo bón, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, ói mửa ; hiếm hơn, có thể gây co thắt phế quản, dị ứng da, ức chế hô hấp.

– Quá liều điều trị, có thể gây lệ thuộc thuốc và hội chứng ngưng thuốc đột ngột ở người dùng thuốc và ở trẻ sơ sinh có mẹ bị nghiện codeine.

Liên quan đến pholcodine :

– Có thể gây táo bón, buồn ngủ ; hiếm hơn, có thể gây chóng mặt, buồn nôn, nôn, co thắt phế quản, dị ứng da.

Quá liều

Dấu hiệu quá liều : hôn mê, ức chế hô hấp, co giật.

Điều trị triệu chứng :

– trường hơp ức chế hô hấp : dùng naloxone, trơ hô hấp.

– trường hơp bị co giật : dùng benzodiazepines.

 

(Chưa có đánh giá)

Loading...

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí