T

oresol

Thuốc uống bù nước điện giải – ORESOL

Oresol là thuốc uống bù nước - điện giải được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Sự hấp thu natri và nước của ruột được tăng lên bởi glucose và các carbohydrat. 

Oresol là thuốc uống bù nước – điện giải được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Sự hấp thu natri và nước của ruột được tăng lên bởi glucose và các carbohydrat. 

Tên chung quốc tế: Oral rehydration salts, ORS.

Loại thuốc: Bù nước và điện giải.

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc bột uống; viên nén sủi bọt.

Thành phần và hàm lượng thay đổi tùy theo nhà sản xuất.

Thành phần và cơ chế tác dụng

Thành phần một gói bột (ORS của Unicef):

  • Natri clorid: 3,5g;
  • Kali clorid: 1,5g;
  • Natri bicarbonat: 2,5g;
  • Glucose: 20,0g.
  • Nước để hòa tan: 1 gói/ 1 lít.

Cơ chế tác dụng: sự hấp thu của natri và nước ở ruột được tăng cường bởi glucose (hoặc carbohydrat khác). Glucose hấp thu tích cực ở ruột kéo theo hấp thu natri (hệ thống đồng vận chuyển glucose- natri ở ruột non).

Bù kali trong tiêu chảy cấp đặc biệt quan trọng ở trẻ em, vì trẻ mất kali trong phân cao hơn người lớn.

Bicarbonat (hoặc citrat) có tác dụng khắc phục tình trạng nhiễm toan chuyển hóa trong tiêu chảy.

Chỉ định

Phòng và điều trị mất điện giải và nước trong ỉa chảy cấp từ nhẹ đến vừa.

Chống chỉ định

– Vô niệu hoặc giảm niệu

– Mất nước nặng kèm triệu chứng sốc

– Ỉa chảy nặng (khi ỉa chảy vượt quá 30 ml/kg thể trọng mỗi giờ, người bệnh có thể không uống được đủ nước để bù lượng nước bị mất liên tục).

– Nôn nhiều và kéo dài.

– Tắc ruột, liệt ruột, thủng ruột.

Thận trọng

– Thận trọng khi dùng cho người bệnh bị suy tim sung huyết, phù hoặc tình trạng giữ natri, vì dễ có nguy cơ gây tăng natri huyết, tăng kali huyết, suy tim hoặc phù.

– Người bệnh suy thận nặng hoặc xơ gan.

– Trong quá trình điều trị, cần theo dõi cẩn thận nồng độ các chất điện giải và cân bằng acid base.

– Cần cho trẻ bú mẹ hoặc cho uống nước giữa các lần uống dung dịch bù nước và điện giải để tránh tăng natri – huyết.

Thời kỳ mang thai

Không thấy có ảnh hưởng gì cho người mang thai. Thuốc dùng an toàn cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc dùng được cho những người cho con bú.

Tác dụng phụ

Thường gặp

Nôn nhẹ.

Ít gặp

Tăng natri huyết; bù nước quá mức (mi mắt nặng).

Hiếm gặp

Suy tim do bù nước quá mức.

Liều lượng và cách dùng

Hòa tan các gói hoặc viên thuốc trong nước theo hướng dẫn ghi trên nhãn của từng loại chế phẩm sau đó cho uống dịch pha theo các liều như sau:

Bù nước:

  • Mất nước nhẹ: Bắt đầu cho uống 50 ml/ kg, trong 4 – 6 giờ.
  • Mất nước vừa phải: Bắt đầu cho uống 100 ml/ kg, trong vòng 4 – 6 giờ.

Sau đó điều chỉnh liều lượng và thời gian dùng thuốc tùy theo mức độ khát và đáp ứng với điều trị. Ở trẻ em, cho uống từng thìa một, uống liên tục cho đến hết liều đã quy định. Không nên cho uống một lúc quá nhiều, sẽ gây nôn.

Duy trì nước:

  • Ỉa chảy liên tục nhẹ: Uống 100 – 200 ml/kg/24 giờ, cho đến khi hết ỉa chảy.
  • Ỉa chảy liên tục nặng uống 15 ml/kg, mỗi giờ, cho đến khi hết ỉa chảy.

Liều giới hạn kê đơn cho người lớn: Tối đa 1000 ml/giờ.

Liều uống trong 4 giờ đầu, theo hướng dẫn của UNICEF, trong điều trị mất nước ở trẻ em bị ỉa chảy.

Tính liều dùng theo thể trọng cơ thể sẽ tốt hơn.

Với trẻ nhỏ cần cho uống từng ít một, uống chậm và nhiều lần. Nếu chưa hết 24 giờ, trẻ đã uống hết 150 ml dịch/kg thì nên cho uống thêm nước trắng để tránh tăng natri huyết và đỡ khát.

Cần tiếp tục cho ăn uống bình thường, càng sớm càng tốt khi đã bù lại dịch thiếu và khi thèm ăn trở lại, đặc biệt trẻ bú mẹ cần phải được bú giữa các lần uống dịch. Cho người bệnh ăn kèm các thức ăn mềm, như cháo gạo, chuối, đậu, khoai tây, hoặc các thức ăn nhiều bột nhưng không có lactose.

Tương tác

Tránh dùng thức ăn hoặc dịch khác chứa các chất điện giải như nước quả hoặc thức ăn có muối cho tới khi ngừng điều trị, để tránh dùng quá nhiều chất điện giải hoặc tránh ỉa chảy do thẩm thấu.

Dung dịch bù nước không được pha loãng với nước vì pha loãng làm giảm tính hấp thu của hệ thống đồng vận chuyển glucose – natri.

Bảo quản

Bảo quản thuốc chưa pha ở nơi mát, nhiệt độ dưới 300C. Thuốc đã pha được bảo quản trong tủ lạnh tối đa 24 giờ, sau đó vứt bỏ phần chưa dùng đến.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng quá liều bao gồm tăng natri – huyết (hoa mắt chóng mặt, tim đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, sốt cao…) khi uống ORS pha đậm đặc và triệu chứng thừa nước (mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim).

  • Ðiều trị tăng natri huyết: Truyền tĩnh mạch chậm dịch nhược trương và cho uống nước.
  • Ðiều trị thừa nước: Ngừng uống dung dịch bù nước và điện giải và dùng thuốc lợi tiểu, nếu cần.
  • Tìm hiểu thêm về bệnh tiêu chảy

Benh.vn

(Chưa có đánh giá)

Loading...

Sản phẩm cùng nhóm bệnh

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí