Bệnh viêm tụy cấp

viêm tụy cấp

Bệnh viêm tụy cấp là tình trạng viêm cấp tính tại nhu mô tụy, sau khi hết viêm chức năng của tụy có thể hồi phục hoàn toàn. Bệnh có thể gây các biến chứng nặng với tỷ lệ tử vong cao trong trường hợp viêm tụy nặng mặc dù đã được điều trị. Khoảng 2/3 số bệnh nhân là viêm tụy cấp ở mức độ nhẹ và 1/3 là viêm tụy cấp nặng. Nguyên nhân hay gặp chủ yếu là viêm tụy cấp do rượu hoặc do sỏi mật.

Bệnh viêm tụy cấp là tình trạng viêm cấp tính tại nhu mô tụy, sau khi hết viêm chức năng của tụy có thể hồi phục hoàn toàn. Bệnh có thể gây các biến chứng nặng với tỷ lệ tử vong cao trong trường hợp viêm tụy nặng mặc dù đã được điều trị. Khoảng 2/3 số bệnh nhân là viêm tụy cấp ở mức độ nhẹ và 1/3 là viêm tụy cấp nặng. Nguyên nhân hay gặp chủ yếu là viêm tụy cấp do rượu hoặc do sỏi mật.

Các biểu hiện của bệnh viêm tụy cấp

Các biểu hiện lâm sàng

Viêm tụy cấp thường xuất hiện sau bữa ăn uống thịnh soạn nhưng cũng có thể đột ngột xuất hiện.

Đau bụng là triệu chứng hay gặp: Đau xảy ra đột ngột, đầu tiên đau dữ dội tại vùng thượng vị lan ra sau lưng. Vì tính chất đau rất dữ dội nên có thể nhầm với thủng dạ dày. Sau đó, đau có thể lan ra khắp ổ bụng do men tụy gây tổn thương lan toả của màng bụng .

Nôn và buồn nôn: cũng là triệu chứng hay gặp có thể nhầm với biểu hiện của tắc ruột.

Sốt có thể gặp là do nhiễm trùng như viêm tụy cấp do sỏi mật gây nhiễm trùng hoặc do nhiễm trùng tổ chức hoại tử của tụy.

Có thể gặp những dấu hiệu của viêm tụy cấp nặng như có sốc biểu hiện bằng mạch nhanh, huyết áp tụt, khó thở, bụng trướng căng đái ít.

Thăm khám: thường triệu chứng nghèo nàn như: có thể có phản ứng thành bụng hoặc cảm ứng phúc mạc, trong trường hợp nặng bụng trướng nhiều và có liệt ruột. Khi viêm tụy hoại tử nặng có thể thấy dấu hiệu da đặc biệt: đám màu xanh nhạt quanh rốn (dấu hiệu Cullen), đám màu xanh tím quanh hai mạn sườn (dấu hiệu Turner).

Biến chứng của của viêm tụy cấp

Biến chứng toàn thân: có thể gây tử vong do suy nhiều tạng như: suy thận, suy hô hấp, suy tuần hoàn, rối loạn đông máu, hạ calci máu, đái tháo đường.

Biến chứng tại chỗ

  • Nang giả tụy: tạo thành những khối dịch trong ổ bụng có thể gây đau những cũng có khi không gây ra triệu chứng.
  • Áp xe hoá nang giả tụy.
  • Giả phình động mạch lách: có thể ăn mòn vào gây chảy máu trong ổ bụng.
  • Huyết khối tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch lách, tĩnh mạch mạc treo tràng trên.
  • Tiến triển nhiều đợt và gây viêm tụy mạn.

Biểu hiện của xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh

Xét nghiệm máu có tăng amylase, lipase. Amylase máu tăng không đặc hiệu nên có thể gặp trong các bệnh khác như: bệnh tuyến nước bọt, tắc ruột, nhồi máu cơ tim… Tăng lipase máu là một xét nghiệm đặc hiệu, lipase tăng sau khi khởi phát bệnh 4-8 giờ và trở bình thường sau 7-14 ngày.

Trên siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ có hình ảnh tụy to và phù nề có thể thấy tụy bị hoại tử. Có thể thấy nguyên nhân gây viêm tụy cấp: sỏi mật, tụy phân chia…

Các nguyên nhân gây viêm tụy cấp

Hai nguyên nhân gây viêm tụy cấp hay gặp nhất trên thế giới là do rượu hoặc bia và sỏi mật.Vì nước ta vệ sinh ăn uống chưa được tốt nên giun đũa cũng là nguyên nhân hay gặp gây viêm tụy cấp.

Các nguyên nhân ít gặp hơn như:

  • Tăng triglyceride máu.
  • Tăng calci máu.
  • Viêm tụy do di truyền.
  • Chấn thương tụy.
  • Ổ loét tại hành tá tràng thâm nhiễm vào tụy.
  • U đầu tụy hoặc u bóng vater.
  • Do thuốc: corticoide, furocemide, thiazide.
  • Do ký sinh trùng: giun đũa, sán lá gan nhỏ.
  • Do vi rus: sởi, Coxsackievirus, Mycoplasma Pneumoniae.
  • Do bất thường cấu trúc: nang ống mật chủ, tụy phân chia (divisum).

Chẩn đoán bệnh viêm tụy cấp

Bệnh nhân đột ngột có đau dữ dội vùng thượng vị và nôn. Xét nghiệm tăng men tụy trên 3 lần và chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, C.T : có hình ảnh viêm tụy cấp.

Điều trị khi bị viêm tụy cấp

– Giảm đau.

– Nhịn ăn.

– Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch.

– Bồi phụ đủ nước và điện giải.

– Điều trị các biến chứng: chọc hút dịch ổ bụng, dẫn lưu nang giả tụy khi có triệu chứng.

– Điều trị kháng sinh: trong trường hợp viêm tụy do sỏi mật, áp xe tụy, hoại tử tụy nhiều có nguy cơ nhiễm trùng.

– Điều trị nguyên nhân: nếu viêm tụy cấp có thể dẫn lưu đường mật tạm thời hoặc lấy sỏi ống mật chủ qua nội soi mật tụy ngược dòng (Endoscopic -Retrograde -Cholangio – Pancreatography – ERCP), nếu viêm tụy do tăng triglyceride cần điều trị hạ mỡ máu.

Cách phòng chống bệnh

Đối với viêm tụy do rượu bia: cần tuyệt đối không uống rượu bia.

Viêm tụy cho sỏi mật: lấy sỏi ống mật chủ qua nội soi mật tụy ngược dòng, nếu có sỏi túi mật cần tiến hành cắt túi mật sau khi viêm tụy cấp lần đầu ổn định.

Cần tẩy giun định kỳ 4-6 tháng một lần đối với viêm tụy cấp do giun.

Điều trị hạ mỡ máu đối với viêm tụy cấp do tăng triglyceride: giảm tối đa ăn chất béo đặc biệt có nguồn gốc động vật như: lòng đỏ trứng, mỡ, phủ tạng động vật, hạn chế cân nặng đối với người thừa cân hoặc béo phì, tăng cường ăn nhiều rau và chất xơ.

Cẩm nang truyền thông các bệnh thường gặp – BV Bạch Mai.

Ý kiến của bạn

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.