fbpx

N

nimotop

NIMOTOP

NIMOTOP, Nimodipine, thuốc chữa suy giảm chức năng não do tuổi già với các biểu hiện triệu chứng như mất trí nhớ, giảm tập trung và tâm tính thất thường

Nimodipin là một thuốc chẹn kênh calci thuộc nhóm dẫn xuất 1,4-dihdropyridin. Thuốc có xu hướng tác động lên hệ mạch não nhiều hơn là trên hệ mạch ngoại vi so với các thuốc chẹn kênh calci khác, với tác động chính là làm giãn mạch máu và cải thiện lưu lượng máu. Vì thế nên nimodipin được chỉ định chính trong phòng ngừa và điều trị những trường hợp suy giảm tuần hoàn máu não, đặc biệt trong cải thiện các chức năng thần kinh sau cơn xuất huyết dưới nhện do phình vỡ mạch máu não.

Viên bao 30 mg: hộp 30 viên.

dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch 10 mg/50 ml : chai 50 ml – Bảng B.

Thành phần

cho 1 viên    Nimodipine   30 mg

cho 50 ml    Nimodipine   10 mg

Thành phần không hoạt tính: ethanol 95%, macrogol 400, sodium citrate dihydrate, acid citric khan, nước pha tiêm.

Dược lực

Cơ chế phân tử đầy đủ của nimodipin vẫn chưa thực sự sáng tỏ, và thường được chấp nhận cơ chế giống như các thuốc chẹn kênh calci khác.

Nimodipin ức chế dòng ion calci vào tế bào thông qua việc ức chế các kênh calci phụ thuộc điện thế trên màng tế bào cơ tim, tế bào cơ trơn và các tế bào thần kinh. Kết quả là ức chế quá trình co cơ và làm các cơ trơn mạch máu và cơ tim giãn ra trong quá trình khử cực. Điều này dẫn tới làm giãn các mạch máu nhỏ trong não, ngăn co mạch, làm tăng tuần hoàn, tăng tưới máu đến các vị trí thiếu máu cục bộ và ngăn cản hiện tượng quá tải calci lên tế bào thần kinh, giúp đem lại các lợi ích trên lâm sàng đối với bệnh nhân có xuất huyết dưới nhện.

Nimodipin có ái lực đặc biệt với các kênh calci với cổng điện thế loại L.

Nimodipin có tác động rõ rệt hơn lên hệ mạch máu não có thể là do tính thân dầu cao của cấu trúc phân tử, cho phép nimodipin dễ vượt qua hàng rào máu não hơn.

Dược động học

Hấp thu

– Hấp thu nhanh theo đường uống, đạt nồng độ đỉnh sau 1-1.5 giờ.

– Sinh khả dụng đường uống thấp (xấp xỉ 13%).

– Nồng độ đỉnh của thuốc trong máu và sinh khả dụng giảm sau ăn (tương ứng là 68% và 38%).

Phân bố

– Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương là 95%.

– Có thể đi qua hàng rào máu não, tuy nhiên với nồng độ thấp hơn nồng độ trong máu.

– Có thể tiết được vào sữa mẹ.

– Không tích lũy trong cơ thể ở mức liều 3 lần một ngày trong vòng 7 ngày.

Chuyển hóa

– Thuốc bị chuyển hóa qua gan bước một rất mạnh nên nồng độ trong máu có thể tăng lên gấp đôi ở những bệnh nhân xơ gan.

– Thuốc bị chuyển hóa chủ yếu do enzym CYP3A4 ở gan nên có nhiều tương tác với các thuốc ức chế hoặc cảm ứng enzym này.

– Tạo nhiều chất chuyển hóa, nhưng thường không có tác dụng hoặc tác dụng kém hơn chất mẹ.

Thải trừ

– Thời gian bán thải cuối cùng khoảng 8-9 giờ. Tuy nhiên trong giai đoạn đầu, tốc độ thải trừ cao hơn nhiều và tương đương với thời gian bán thải là 1-2 giờ, vì vậy cần sử dụng liều mỗi 4 giờ để duy trì nồng độ điều trị.

– Thuốc được thải trừ chủ yếu qua phân, khoảng 60% liều. Phần còn lại thải trừ qua nước tiểu.

– Phần lớn thải trừ dưới dạng đã chuyển hóa, chỉ dưới 1% được thải trừ ở dạng không thay đổi.

Chỉ định

Nimotop dạng uống

– Điều trị suy giảm chức năng não do tuổi già với các biểu hiện triệu chứng như mất trí nhớ, giảm tập trung và tâm tính thất thường.

Trước khi bắt đầu điều trị với Nimotop, nên xác định rõ ràng rằng các triệu chứng không phải là biểu hiện của một căn bệnh tiềm ẩn cần có điều trị đặc hiệu.

– Dùng chuyển tiếp sau khi tiêm truyền dịch truyền Nimotop, để dự phòng và điều trị khuyết tật thần kinh do thiếu máu cục bộ là nguyên nhân của co thắt mạch máu não sau xuất huyết dưới nhện.

Nimotop dạng truyền tĩnh mạch

– Dự phòng và điều trị khuyết tật thần kinh do thiếu máu cục bộ do co thắt mạch máu não sau xuất huyết dưới màng nhện do phình mạch.

– Dự phòng khuyết tật thần kinh do thiếu máu cục bộ sau khi xuất huyết dưới màng nhện do chấn thương.

Liều lượng và cách dùng

Nimotop dạng uống

Liều lượng:

Điều trị suy giảm chức năng não lúc tuổi già:

  • Liều hàng ngày khuyến cáo là 3 x 1 viên bao Nimotop (3 x 30 mg nimodipine).
  • Trong rối loạn chức năng thận trầm trọng, tác dụng chính của thuốc và tác dụng ngoại ý như giảm huyết áp có thể biểu hiện rõ rệt hơn: Trong những trường hợp như vậy, nếu cần thiết, nên giảm liều theo tình trạng huyết áp và kết quả điện tâm đồ.

Dự phòng và điều trị khuyết tật thần kinh do thiếu máu cục bộ sau khi xuất huyết dưới nhện:

  • Phác đồ khuyến cáo là truyền dịch truyền Nimotop trong 5-14 ngày, sau đó uống mỗi ngày 6 x 2 viên bao Nimotop (6 x 60 mg nimodipine).
  • Trong rối loạn chức năng thận hay gan trầm trọng, đặc biệt khi có xơ gan, tác dụng chính của thuốc và tác dụng ngoại ý như giảm huyết áp có thể biểu hiện rõ rệt hơn; trong những trường hợp như vậy, nếu cần thiết, nên giảm liều theo tình trạng huyết áp và kết quả điện tâm đồ

Cách dùng:

  • Nói chung, nên nuốt trọn viên bao Nimotop với nước, không cần phải lưu ý đến việc cách xa bữa ăn.
  • Thời gian giữa hai lần dùng thuốc không nên dưới 4 giờ.

Nimotop dạng truyền tĩnh mạch

Liều lượng:

Truyền tĩnh mạch:

Khởi đầu trị liệu truyền 1 mg nimodipine (= 5 ml dịch truyền Nimotop/giờ) trong vòng 2 giờ (khoảng 15 mg/kg thể trọng/giờ). Nếu liều này được dung nạp tốt, và đặc biệt nếu huyết áp không giảm đáng kể, sau 2 giờ gia tăng liều đến 2 mg nimodipine (= 10 ml dịch truyền Nimotop/giờ) (khoảng 30 mg/kg thể trọng/giờ). Bệnh nhân có thể trọng thấp hơn nhiều so với 70 kg hay có huyết áp không ổn định nên bắt đầu với liều 0,5 mg nimodipine (= 2,5 ml dịch truyền Nimotop/giờ).

Nhỏ giọt vào khoang dưới nhện

20 ml dịch truyền Nimotop pha loãng: 1 ml dịch truyền Nimotop và 19 ml dung dịch Ringer.

Phải sử dụng ngay sau khi pha.

Trên bệnh nhân bị tác dụng ngoại ý, khi cần thiết nên giảm liều hay ngưng thuốc. Suy gan nặng, đặc biệt là xơ gan, có thể dẫn đến sự gia tăng sinh khả dụng của nimodipine do giảm khả năng chuyển hóa đầu tiên tại gan và giảm thanh thải chuyển hóa. Tác dụng chính của thuốc và tác dụng ngoại ý như giảm huyết áp có thể biểu hiện rõ rệt hơn. Trong những trường hợp như vậy, nếu có thể được nên giảm liều theo tình trạng huyết áp; nếu cần thiết, nên xem xét đến việc ngưng thuốc.

Cách sử dụng:

Dịch truyền Nimotop được sử dụng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt qua một catheter trung tâm bằng một bơm tiêm. Nên cho thuốc qua một khóa vòi ba chiều cùng lúc với hoặc dung dịch glucose 5%, sodium chloride 0,9%, dung dịch lactate Ringer, dung dịch lactate Ringer với magnesium, dung dịch Dextran 40 hay HAES [poly(O-2-hydroxyethyl] tinh bột 6% trong tỷ lệ khoảng 1:4 của Nimotop: dịch truyền pha chung). Mannitol, albumin người hay máu cũng thích hợp để truyền chung.

Không được cho dịch truyền Nimotop vào một bao hay chai dịch truyền và không được trộn lẫn với các thuốc khác. Nên tiếp tục truyền Nimotop trong khi gây mê, phẫu thuật và chụp X quang mạch máu.

Nên sử dụng một khóa vòi ba chiều để gắn kết ống polyethylene Nimotop với đường dịch truyền sử dụng đồng thời và catheter trung tâm.

Thời gian truyền dịch:

Dự phòng:

Xuất huyết dưới nhện do phình mạch:

  • Nên bắt đầu truyền tĩnh mạch trong vòng 4 ngày sau khi xuất huyết và tiếp tục trong suốt giai đoạn nguy cơ co thắt mạch lớn nhất, nghĩa là cho đến 10-14 ngày sau khi xuất huyết dưới nhện.
  • Nếu trong quá trình sử dụng Nimotop để dự phòng, nguyên nhân xuất huyết được điều trị bằng phẫu thuật, nên tiếp tục truyền Nimotop sau phẫu thuật ít nhất 5 ngày.
  • Sau khi kết thúc tiêm tuyền, nên tiếp tục uống 6 x 60 mg nimodipine mỗi ngày với khoảng cách 4 giờ trong khoảng 7 ngày sau đó.

Xuất huyết dưới nhện do chấn thương:

  • Nên bắt đầu truyền trong vòng 24 giờ sau khi xuất huyết, càng sớm càng tốt sau khi chẩn đoán thấy có máu ở dưới nhện, và tiếp tục truyền trong 7-10 ngày.
  • Sau khi kết thúc truyền tĩnh mạch, nên tiếp tục uống 6 x 60 mg nimodipine mỗi ngày với khoảng cách 4 giờ trong 11-14 ngày sau đó làm k o dài tổng số thời lượng điều trị (tiêm truyền + uống thuốc) đến 21 ngày.
Điều trị:

Xuất huyết dưới nhện chỉ do phình mạch:

  • Nếu các rối loạn thần kinh do thiếu máu cục bộ do co thắt mạch sau khi đã có sẵn xuất huyết dưới nhện, nên bắt đầu càng sớm càng tốt và tiếp tục ít nhất 5 ngày cho đến tối đa là 14 ngày.
  • Sau đó, nên uống 6 x 60 mg nimodipine mỗi ngày với khoảng cách 4 giờ trong 7 ngày. Nếu trong quá trình dùng Nimotop để dự phòng hay điều trị, nguyên nhân xuất huyết được điều trị bằng phẫu thuật, nên tiếp tục truyền Nimotop sau phẫu thuật ít nhất 5 ngày.

Xuất huyết dưới nhện chỉ do phình mạch:

  • Trong quá trình phẫu thuật, có thể truyền nhỏ giọt vào khoảng dưới nhện dung dịch Nimotop vừa mới pha loãng (1 ml dịch truyền Nimotop và 19 ml dung dịch Ringer) làm ấm đến nhiệt độ máu. Phải sử dụng dung dịch pha loãng Nimotop ngay sau khi pha chế.

Tương tác thuốc

Nimodipin tương tác với:

– Thuốc chẹn kênh calci khác: gây tác dụng cộng hưởng làm tăng tác dụng và độc tính.

– Thuốc gây cảm ứng enzym CYP3A4:

  • Rifampicin, carbamazepine, phenobarbital, phenytoin làm giảm nồng độ huyết tương của nimodipin, làm giảm tác dụng.
  • Phenytoin làm giảm sinh khả dụng đường uống của thuốc tới 7 lần.

– Thuốc gây ức chế enzym CYP3A4:

  • Cimetidin, natri valproate làm tăng nồng độ huyết tương của nimodipin, gây tăng tác dụng và độc tính.
  • Natri valproate làm tăng sinh khả dụng đường uống của thuốc thêm 50%.
  • Với một số thuốc nhóm kháng sinh macrolid (clarythromycin), thuốc kháng HIV (ritonavir), azol kháng nấm (ketoconazole), thuốc chống trầm cảm (nefazodone) dùng đồng thời thì nguy cơ tụt huyết áp rất cao và có nguy cơ gây tử vong.

– Thuốc chẹn beta: gây nguy cơ suy cơ tim.

Tác dụng không mong muốn

Tác dụng trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, viêm loét dạ dày tá tràng, đôi khi bị liệt ruột (rối loạn vận động ruột do liệt ruột).

Tác dụng trên hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.

Tác dụng trên hệ tim mạch: Huyết áp giảm đáng kể, đặc biệt khi các trị số ban đầu tăng cao, bừng mặt, đổ mồ hôi, cảm giác ấm hay nóng, giảm nhịp tim (tim chậm) hay hiếm hơn là gia tăng nhịp tim (tim nhanh).

Tác dụng trên máu và các thành phần của máu: Rất hiếm khi có giảm tiểu cầu.

Ảnh hưởng lên các thông số xét nghiệm.

Tăng transaminase, phosphatase kiềm, và g-glutamyl-transferase (g-GT), suy thận cùng với gia tăng urea huyết thanh và/hoặc creatinine và ngoại tâm thu. Nên lưu ý trong suốt quá trình điều trị với Nimotop dạng truyền tĩnh mạch rằng thuốc chứa 23,7% thể tích cồn (200 mg cồn trong 1 ml dung dịch) và 17% polyethylene glycole 400.

Phản ứng tại chỗ: Viêm tĩnh mạch (do tiêm truyền dung dịch truyền Nimotop không pha loãng vào tĩnh mạch ngoại vi).

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe:

Nói chung, khả năng lái xe và thao tác máy móc bị suy giảm do có thể bị chóng mặt. Trong trường hợp dùng dịch truyền Nimotop, ảnh hưởng này nói chung là không quan trọng.

Thận trọng khi dùng

Cần thận trọng với những đối tượng sau khi sử dụng nimodipin:

– Huyết áp thấp, có nguy cơ tụt huyết áp, dùng các thuốc gây tụt huyết áp:

  • Do nimodipin có gây giảm huyết áp.
  • Cần theo dõi thường xuyên huyết áp của bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng nimodipin.
  • Cần giảm liều hoặc dừng thuốc nếu xuất hiện hiện tượng giảm huyết áp quá nhanh.

– Suy giảm chức năng gan, xơ gan hay người cao tuổi:

  • Do nimodipin được chuyển hóa chủ yếu qua gan nên sẽ có hiện tượng quá liều.
  • Do tăng nguy cơ táo bón, tụt huyết áp ở người cao tuổi.
  • Cần theo dõi thường xuyên huyết áp của bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng nimodipin.
  • Cần giảm liều (thường giảm một nửa).

– Suy tim xung huyết.

– Rối loạn chức năng thất trái nặng, phì đại cơ tim.

– Đang điều trị bằng thuốc chẹn beta, digoxin.

– Phù (nhất là phù não).

– Tăng áp lực nội sọ do u sọ.

– Không dừng sử dụng đột ngột do có nguy cơ gây đau thắt ngực.

– Thận trọng khi truyền thuốc vì trong thành phần có một lượng ethanol.

– Không dùng thuốc trong viên nang để tiêm tĩnh mạch

Phụ nữ mang thai

  • Gây giảm tưới máu tử cung và thai nếu quá liều, dẫn tới nguy cơ thiếu oxy mô thai.
  • Các thử nghiệm trên động vật cho thấy có hiện tượng dị dạng thai và bất thường về xương.
  • Chưa có đầy đủ nghiên cứu trên người, chỉ sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú

  • Các thử nghiệm trên động vật cho thấy thuốc và các chất chuyển hóa có thể tiết vào sữa mẹ.
  • Chưa có đầy đủ nghiên cứu trên người, chỉ sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

(1 đánh giá, Trung bình: 5,00/5)
Loading...

Nguồn tham khảo

Sản phẩm cùng nhóm bệnh

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí