O

OPEROXOLID

OPEROXOLID là một kháng sinh bán tổng hợp có thành phầm chính là roxithromycin dùng để điều trị nhiễm trùng với các vi khuẩn nhạy cảm

Mô tả thuốc

OPEROXOLID là một kháng sinh bán tổng hợp có thành phầm chính là roxithromycin dùng để điều trị nhiễm trùng với các vi khuẩn nhạy cảm

Dạng trình bày

Viên nén 150mg

Dạng đăng kí

Thuốc kê đơn

Thành phần

Cho 1 viên

Roxithromycin 150 mg

Dược lực học

Roxithromycin là một chất ức chế tổng hợp protein.

Cơ chế tác dụng: ức chế vi khuẩn tổng hợp protein bằng cách ngăn peptidyltransferase khỏi tạo liên kết peptide của tRNA với amino acid tiếp theo (tương tự như chloramphenicol) cũng như ức chế ribosome dịch mã. Một cơ chế tiềm năng nữa là phân ly quá sớm của peptidyl-tRNA từ ribosome.

Roxithromycin gắn có hồi phụ với vị trí P trên tiểu đơn vị 50S của ribosome vi khuẩn có tác dụng kìm khuẩn. Roxithromycin có thể tập trung trong bạch cầu giúp kháng sinh đi vùng nhiễm trùng.

Dược động học

-Hấp thu : hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt đươc sau khoảng 2 giờ. Thức ăn ít làm ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc.

-Phân bố : thuốc đi vào đươc mô xương, đặc biệt là mô phổi, amidan, tiền liệt tuyến. Thuốc thâm nhập và tích tụ trong các thực bào (đa nhân trung tính, đơn nhân đại thực bào). 96% thuốc gắn với protein huyết. Thuốc đi vào sữa mẹ 1 lương không đáng kể.

-Đào thải : đào thải chủ yếu qua phân, hơn nửa liều lương sử dụng đươc đào thải dưới dạng không đổi.

Chỉ định

Nhiễm trùng do chủng được xác định là có nhạy cảm với kháng sinh, chủ yếu trong:

– Nhiễm trùng đường hô hấp trên: viêm họng, viêm amidan, viêm xoang.

– Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản, bệnh phế quản kinh niên bội nhiễm, viêm phổi không điển hình.

– Nhiễm trùng da và mô mềm.

– Nhiễm trùng cơ quan sinh dục không do lậu cầu: viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung-âm đạo.

– Nhiễm trùng răng miệng.

Chống chỉ định

Quá mẫn với nhóm macrolide.

Không dùng chung với các alcaloide gây co mạch của nấm cựa gà (ergotamine và dihydroergotamine).

Liều và cách dùng

Dùng thuốc trước các bữa ăn, chia làm 2lần/ngày.

Người lớn: 300mg/ngày: 1 viên 150mg sáng và tối.

Trẻ em : 5-8mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.

Ở trẻ em, điều trị tối đa trong 10 ngày.

Chú ý đề phòng và thận trọng

Hết sức thận trong ở những bệnh nhân suy gan.

Thuốc có thể gây chóng mặt do đó phải cẩn thận khi dùng thuốc lúc lái xe hay sử dụng máy móc.

LÚC CÓ THAI

Chưa có bằng chứng gây quái thai ở động vật nhưng nói chung không nên dùng.

LÚC NUÔI CON BÚ

Có 1 lương nhỏ thuốc đươc tiết qua sữa mẹ.

Tương tác thuốc

TƯƠNG TÁC THUỐC

– Không dùng chung với ergotamine và dihydroergotamine.

– Không nên dùng đồng thời với triazolam : có thể gây rối loạn hành vi.

– Các thuốc theophylline, ciclosporine, bromocriptine có thể bị tăng nồng độ trong máu khi dùng chung với Operoxolid.

Tác dụng không mong muốn

Biểu hiện tiêu hóa : buồn nôn, mửa, đau dạ dày, tiêu chảy.

Dị ứng ngoài da: phát ban, mề đay, phù mạch.

Khi dùng liều cao, lượng transaminase tăng tạm thời, hiếm gặp ca gây viêm gan ứ mật.

Cảm giác chóng mặt, nhức đầu, dị cảm. Hiếm gặp trường hợp gây phản ứng quá mẫn nặng (phù Quincke, phản ứng dạng phản vệ).

Quá liều

Thông báo với bác sĩ về liều lượng đã sử dụng và tình trạng sức khỏe hiện tại trong thời gian sớm nhất để tránh tối đa các rủi ro có thể xảy ra

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, độ ẩm thích hợp

Tránh ánh sáng mặt trời.

Không vứt thuốc vào đường ống, toalet .. nếu sử dụng không hết.

(Chưa có đánh giá)

Loading...

Sản phẩm cùng nhóm bệnh

Sản phẩm khác

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí